Bài 42/228
Toán · Lớp 9 · Sách giáo khoa · Tập 1

Bài 2.2 trang 30

25 lượt xem

Câu 1

Đề bài

Giải các phương trình sau:

a) \(\left( {{x^2} - 4} \right) + x\left( {x - 2} \right) = 0;\)

b) \({\left( {2x + 1} \right)^2} - 9{x^2} = 0.\)

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Cần đưa phương trình đã cho về dạng \(A\left( x \right).B\left( x \right) = 0\) thì \(A\left( x \right) = 0\) hoặc \(B\left( x \right) = 0\)

Bằng cách sử dụng phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử thông qua đặt nhân tử chung hoặc sử dụng hằng đẳng thức đáng nhớ

Lời giải chi tiết

a) \(\left( {{x^2} - 4} \right) + x\left( {x - 2} \right) = 0;\)

\(\begin{array}{l}\left( {{x^2} - 4} \right) + x\left( {x - 2} \right) = 0\\\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right) + x\left( {x - 2} \right) = 0\\\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2 + x} \right) = 0\end{array}\)

\(\begin{array}{l}\left( {x - 2} \right)\left( {2x + 2} \right) = 0\\TH1:x - 2 = 0\\x = 2\\TH2:2x + 2 = 0\\2x =  - 2\\x =  - 1\end{array}\)

Vậy \(x \in \left\{ { - 1;2} \right\}.\)

b) \({\left( {2x + 1} \right)^2} - 9{x^2} = 0.\)

\(\begin{array}{l}{\left( {2x + 1} \right)^2} - {\left( {3x} \right)^2} = 0\\\left( {2x + 1 - 3x} \right)\left( {2x + 1 + 3x} \right) = 0\\(1-x).\left( {5x + 1} \right) = 0\end{array}\)

\(TH1:1-x = 0\\x = 1\\TH2:5x + 1 = 0\\5x =- 1\\x =  -\frac{1}{5}\)

Vậy \(x \in \left\{ { 1;-\frac{1}{5}} \right\}.\)

Nguồn: lời giải hay