Bài tập 5 trang 16 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức
Câu 1
Câu 1
Câu 1 (trang 16, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Bạn hiểu như thế nào về ý nghĩa “chữ tôi” và “chữ ta” trong cách diễn giải của Hoài Thanh?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại văn bản, đưa ra ý nghĩa về “chữ tôi”, “chữ ta”.
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa “chữ tôi”: quan niệm cá nhân còn “chữ ta” là quan niệm chung, quan niệm đoàn thể
Câu 2
Câu 2
Câu 2 (trang 16, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Tìm những từ ngữ diễn tả tình trạng “chữ tôi” khi mới xuất hiện trong văn học Việt Nam.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại đoạn văn, tìm ra những từ ngữ diễn tả tình trạng khi “chữ tôi” mới xuất hiện.
Lời giải chi tiết:
Những từ ngữ diễn tả tình trạng: Lạc loài nơi đất khách, cầu cứu đoàn thể, chẳng thèm ghi tên…
Câu 3
Câu 3
Câu 3 (trang 16, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Những dấu hiệu nào cho thấy sự hiện diện hiếm hoi của “chữ tôi” trong văn học Việt Nam thời trước?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại đoạn văn để chỉ ra những dấu hiệu cho thấy sự hiện diện hiếm hoi của “chữ tôi”.
Lời giải chi tiết:
- Những dấu hiệu:
+ Luôn đi theo những chữ “anh” chữ ‘bác” chữ “ông” chữ “ta”.
+ Ghi hình ảnh họ trong văn thơ.
+ Dùng chữ “tôi” để nói chuyện với mọi người.
Câu 4
Câu 4
Câu 4 (trang 17, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Những nhận xét, diễn giải của Hoài Thanh trong đoạn trích này có gì đáng chú ý?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại đoạn văn, nhận xét về cách trình bày những lí lẽ, dẫn chứng
Lời giải chi tiết:
Những lí lẽ dẫn chứng diễn giải của Hoài Thanh trong đoạn trích chi tiết, dễ hiểu, tinh tế và hấp dẫn người đọc.
Câu 5
Câu 5
Câu 5 (trang 17, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Hãy chỉ ra những dấu hiệu thể hiện giọng điệu tâm tình thân mật trong đoạn trích
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại đoạn trích, chỉ ra những dấu hiệu thể hiện giọng điệu tâm tình thân mật.
Lời giải chi tiết:
Những dấu hiệu: Chẳng trách gì, rẻ rúng đến thế…
Nguồn: lời giải hay
