Bài 16/20
Vật lí · Lớp 11 · Bài tập trắc nghiệm

6. Bài 21: Tụ điện

35 lượt xem

Câu 1

Đề bài

:

 Fara là điện dung của một tụ điện mà

  • A.
    giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.
  • B.
    giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C.
  • C.
    giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.
  • D.
    khoảng cách giữa hai bản tụ là 1 mm.
:

 Cặp số liệu ghi trên vỏ tụ điện cho biết điều gì?

  • A.
    Giá trị nhỏ nhất của điện dung và hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.
  • B.
    Phân biệt được tên của các loại tụ điện.
  • C.
    Điện dung của tụ và giới hạn của hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.
  • D.
    Năng lượng của điện trường trong tụ điện.
:

 Tụ điện là

  • A.
    hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
  • B.
    hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
  • C.
    hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
  • D.
    hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
:

 Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?

  • A.
    Giữa hai bản kim loại là sứ.
  • B.
    Giữa hai bản kim loại là không khí.
  • C.
    Giữa hai bản kim loại là nước tinh khiết.
  • D.
    Giữa hai bản kim loại là dung dịch NaOH.
:

 Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 4 lần thì điện dung của tụ

  • A.
    tăng 2 lần.                
  • B.
    giảm 2 lần.                
  • C.
    tăng 4 lần.                 
  • D.
    không đổi.
:

 Điện dung của tụ điện được xác định bằng biểu thức:

  • A.
    C = QU.
  • B.
    \(C = \frac{Q}{U}\)
  • C.
    \(C = \frac{U}{Q}\)
  • D.
    \(C = \frac{{2Q}}{U}\)
:

 Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 5 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là

  • A.
    2.10-6 C.          
  • B.
    2.10-5 C.          
  • C.
    10-6 C.             
  • D.
    10-5 C.
:

 Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C1 = 10 (μF), C2 = 15 (μF), C3 = 20 (μF) mắc song song với nhau. Điện dung của bộ tụ điện là:

  • A.
    5 (μF).
  • B.
    45 (μF).
  • C.
    0,21 (μF).
  • D.
    20 (μF).

Lời giải và đáp án

:

 Fara là điện dung của một tụ điện mà

  • A.
    giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.
  • B.
    giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C.
  • C.
    giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.
  • D.
    khoảng cách giữa hai bản tụ là 1 mm.

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Fara là điện dung của một tụ điện mà giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.

Đáp án A

:

 Cặp số liệu ghi trên vỏ tụ điện cho biết điều gì?

  • A.
    Giá trị nhỏ nhất của điện dung và hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.
  • B.
    Phân biệt được tên của các loại tụ điện.
  • C.
    Điện dung của tụ và giới hạn của hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.
  • D.
    Năng lượng của điện trường trong tụ điện.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Cặp số liệu ghi trên vỏ tụ điện cho biết điện dung của tụ và giới hạn của hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.

Đáp án C.

:

 Tụ điện là

  • A.
    hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
  • B.
    hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
  • C.
    hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
  • D.
    hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

Đáp án C.

:

 Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?

  • A.
    Giữa hai bản kim loại là sứ.
  • B.
    Giữa hai bản kim loại là không khí.
  • C.
    Giữa hai bản kim loại là nước tinh khiết.
  • D.
    Giữa hai bản kim loại là dung dịch NaOH.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

NaOH là chất dẫn điện, mà tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

Đáp án D.

:

 Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 4 lần thì điện dung của tụ

  • A.
    tăng 2 lần.                
  • B.
    giảm 2 lần.                
  • C.
    tăng 4 lần.                 
  • D.
    không đổi.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai bản tụ nên nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ không đổi.

Đáp án D

:

 Điện dung của tụ điện được xác định bằng biểu thức:

  • A.
    C = QU.
  • B.
    \(C = \frac{Q}{U}\)
  • C.
    \(C = \frac{U}{Q}\)
  • D.
    \(C = \frac{{2Q}}{U}\)

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Điện dung của tụ điện được xác định bằng biểu thức: \(C = \frac{Q}{U}\)

Đáp án B.

:

 Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 5 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là

  • A.
    2.10-6 C.          
  • B.
    2.10-5 C.          
  • C.
    10-6 C.             
  • D.
    10-5 C.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Q = CU = 2.10-6.5 = 10-5 C

Đáp án D.

:

 Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C1 = 10 (μF), C2 = 15 (μF), C3 = 20 (μF) mắc song song với nhau. Điện dung của bộ tụ điện là:

  • A.
    5 (μF).
  • B.
    45 (μF).
  • C.
    0,21 (μF).
  • D.
    20 (μF).

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Cb =  C1 + C2 + C3 = 45 μF

Đáp án B.

Nguồn: lời giải hay