Bài 13/22
Toán · Lớp 9 · Sách bài tập · Tập 1

Bài tập cuối chương III

0 lượt xem

Câu hỏi trắc nghiệm trang 39, 40 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức – Câu 1

Trả lời câu hỏi Câu 1 trang 39 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

A. Mọi số thực đều có căn bậc hai.

B. Mọi số thực âm không có căn bậc ba.

C. Mọi số thực đều có căn bậc hai số học.

D. Các số thực dương có hai căn bậc hai đối nhau.

Phương pháp giải:

Các số thực dương có hai căn bậc hai đối nhau.

Lời giải chi tiết:

Các số thực dương có hai căn bậc hai đối nhau.

Chọn D

Câu hỏi trắc nghiệm trang 39, 40 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức – Câu 2

Trả lời câu hỏi Câu 2 trang 39 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

A. Mọi số thực dương đều có căn bậc hai.

B. Số -216 không có căn bậc ba.

C. Số -216 không có căn bậc hai.

D. Số -216 không có căn bậc hai số học.

Phương pháp giải:

Vì \({\left( { - 6} \right)^3} =  - 216\) nên số -216 có căn bậc ba là -6

Lời giải chi tiết:

Vì \({\left( { - 6} \right)^3} =  - 216\) nên số -216 có căn bậc ba là -6. Do đó, đáp án B sai

Chọn B

Câu hỏi trắc nghiệm trang 39, 40 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức – Câu 3

Trả lời câu hỏi Câu 3 trang 39 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

Cho biết \({3,1^2} = 9,61\). Số nào sau đây là giá trị của \(\sqrt {0,000961} \)?

A. 3,1.

B. 0,31.

C. 0,031.

D. 0,000031.

Phương pháp giải:

\(\sqrt {{A^2}}  = \left| A \right|\) với mọi biểu thức A.

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(\sqrt {0,000961}  = \sqrt {\frac{{9,61}}{{10\;000}}}  = \sqrt {{{\left( {\frac{{3,1}}{{100}}} \right)}^2}}  = 0,031\)

Chọn C

Câu hỏi trắc nghiệm trang 39, 40 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức – Câu 4

Trả lời câu hỏi Câu 4 trang 39 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

Biểu thức nào sau đây có giá trị khác với các biểu thức còn lại?

A. \(\sqrt {{7^2}} \).

B. \(\sqrt {{{\left( { - 7} \right)}^2}} \).

C. \({\left( { - \sqrt 7 } \right)^2}\).

D. \( - {\left( {\sqrt 7 } \right)^2}\).

Phương pháp giải:

\(\sqrt {{A^2}}  = \left| A \right|\) với mọi biểu thức A.

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(\sqrt {{7^2}}  = \sqrt {{{\left( { - 7} \right)}^2}}  = {\left( { - \sqrt 7 } \right)^2} = 7 \ne  - 7 =  - {\left( {\sqrt 7 } \right)^2}\)

Chọn D

Câu hỏi trắc nghiệm trang 39, 40 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức – Câu 5

Trả lời câu hỏi Câu 5 trang 40 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

Độ dài cạnh khối lập phương có thể tích bằng \(0,512d{m^3}\) là

A. 8cm.

B. 8dm.

C. 0,8cm.

D. 0,08dm.

Phương pháp giải:

Hình lập phương có thể tích là V thì độ dài cạnh của hình lập phương là: \(x = \sqrt[3]{V}\).

Lời giải chi tiết:

Độ dài cạnh của khối lập phương là: \(\sqrt[3]{{0,512}} = \sqrt[3]{{{{0,8}^3}}} = 0,8\left( {dm} \right) = 8cm\)

Chọn A

Bài 3.28 trang 40 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Thực hiện phép tính:

a) \(\sqrt {12 - \sqrt {23} } .\sqrt {12 + \sqrt {23} } \);

b) \({\left( {\sqrt {9 - \sqrt {17} }  + \sqrt {9 + \sqrt {17} } } \right)^2}\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Với A, B là các biểu thức không âm, ta có \(\sqrt A .\sqrt B  = \sqrt {AB} \).

+ \(\sqrt {{A^2}}  = \left| A \right|\) với mọi biểu thức A.

+ Với A là biểu thức không âm, \({\left( {\sqrt A } \right)^2} = A\left( {A \ge 0} \right)\).

Lời giải chi tiết

a) \(\sqrt {12 - \sqrt {23} } .\sqrt {12 + \sqrt {23} } \)

\(= \sqrt {\left( {12 - \sqrt {23} } \right)\left( {12 + \sqrt {23} } \right)}  \\= \sqrt {{{12}^2} - {{\left( {\sqrt {23} } \right)}^2}} \\ = \sqrt {144 - 23}  = \sqrt {121}  = \sqrt {{{11}^2}}  = 11;\)

b) \({\left( {\sqrt {9 - \sqrt {17} }  + \sqrt {9 + \sqrt {17} } } \right)^2} \)

\(= 9 - \sqrt {17}  + 2\sqrt {9 - \sqrt {17} } .\sqrt {9 + \sqrt {17} }  + 9 + \sqrt {17} \\ = 18 + 2\sqrt {\left( {9 - \sqrt {17} } \right)\left( {9 + \sqrt {17} } \right)}  \\= 18 + 2\sqrt {{9^2} - {{\left( {\sqrt {17} } \right)}^2}} \\ = 18 + 2\sqrt {64}  = 18 + 2\sqrt {{8^2}}  = 18 + 16 = 34\)

Bài 3.29 trang 40 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

So sánh \(\sqrt {\sqrt {89 + 24\sqrt 5 } } \) và \(\sqrt {1 + \sqrt {122} } \).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Với A, B là các biểu thức không âm, ta có \(\sqrt A .\sqrt B  = \sqrt {AB} \).

+ \(\sqrt {{A^2}}  = \left| A \right|\) với mọi biểu thức A.

+ Với hai số không âm a, b nếu \(a < b\) thì \(\sqrt a  < \sqrt b \)

Lời giải chi tiết

Ta có:

\(\sqrt {\sqrt {89 + 24\sqrt 5 } } \\ = \sqrt {\sqrt {{{\left( {4\sqrt 5 } \right)}^2} + 2.4\sqrt 5 .3 + {3^2}} } \\ = \sqrt {\sqrt {{{\left( {4\sqrt 5  + 3} \right)}^2}} } \\ = \sqrt {4\sqrt 5  + 3} \)

\( = \sqrt {3 + \sqrt {80} }  < \sqrt {3 + 9} = \sqrt {12}\)

Mà \(\sqrt {12}= \sqrt {1+ 11 } = \sqrt {1+ \sqrt {121} }  < \sqrt {1 + \sqrt {122} }. \)

Vậy \(\sqrt {\sqrt {89 + 24\sqrt 5 } }  < \sqrt {1 + \sqrt {122} } \)

Bài 3.30 trang 40 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

a) Chứng minh rằng \(\sqrt {3 + \sqrt 5 } .\sqrt {3 - \sqrt 5 }  = 2\) và \(\sqrt {3 + \sqrt 5 }  + \sqrt {3 - \sqrt 5 }  = \sqrt {10} \).

b) Rút gọn các biểu thức sau:

\(A = {\left( {\sqrt {3 + \sqrt 5 } } \right)^3} + {\left( {\sqrt {3 - \sqrt 5 } } \right)^3}\);

\(B = {\left( {\sqrt {3 + \sqrt 5 } } \right)^5} + {\left( {\sqrt {3 - \sqrt 5 } } \right)^5}\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Với A, B là các biểu thức không âm, ta có \(\sqrt A .\sqrt B  = \sqrt {AB} \).

+ \(\sqrt {{A^2}}  = \left| A \right|\) với mọi biểu thức A.

Lời giải chi tiết

a) Ta có:

+) \(\sqrt {3 + \sqrt 5 } .\sqrt {3 - \sqrt 5 } \)

\( = \sqrt {\left( {3 + \sqrt 5 } \right)\left( {3 - \sqrt 5 } \right)} \\ = \sqrt {{3^2} - {{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2}} \\ = \sqrt 4  = 2\)

+) \({\left( {\sqrt {3 + \sqrt 5 }  + \sqrt {3 - \sqrt 5 } } \right)^2} \)

\(= 3 + \sqrt 5  + 2\sqrt {3 + \sqrt 5 } \sqrt {3 - \sqrt 5 }  + 3 - \sqrt 5 \\ = 6 + 2.2 = 10\)

Do đó, \(\sqrt {3 + \sqrt 5 }  + \sqrt {3 - \sqrt 5 }  = \sqrt {10} \).

b) Đặt \(a = \sqrt {3 + \sqrt 5 } ,b = \sqrt {3 - \sqrt 5 } \).

Theo a ta có: \(ab = 2,a + b = \sqrt {10} \)

Ta có:

\({a^3} + {b^3} = {\left( {a + b} \right)^3} - 3ab\left( {a + b} \right) \\= {\left( {\sqrt {10} } \right)^3} - 3.2\sqrt {10}  \\= 10\sqrt {10}  - 6\sqrt {10} \\ = 4\sqrt {10} \)

Vậy \(A = 4\sqrt {10} \)

\(B = {a^5} + {b^5} \\= \left( {{a^2} + {b^2}} \right)\left( {{a^3} + {b^3}} \right) - {a^2}{b^3} - {a^3}{b^2} \\ = \left[ {{{\left( {a + b} \right)}^2} - 2ab} \right]A - {\left( {ab} \right)^2}\left( {a + b} \right)\\ = \left[ {{{\left( {\sqrt {10} } \right)}^2} - 2.2} \right].4\sqrt {10}  - {2^2}.\sqrt {10}  \\= 20\sqrt {10} \)

Bài 3.31 trang 40 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Cho x, y là hai số dương thỏa mãn \({x^2} + {y^2} = 1\). Tính giá trị biểu thức \(A = x - y + \sqrt {1 - {x^2}}  - \sqrt {1 - {y^2}} \).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Từ \({x^2} + {y^2} = 1\), tính được \(1 - {y^2} = {x^2},1 - {x^2} = {y^2}\).

+ Thay \(1 - {y^2} = {x^2},1 - {x^2} = {y^2}\) vào biểu thức A, từ đó rút gọn A.

Lời giải chi tiết

Vì \({x^2} + {y^2} = 1\) nên \(1 - {y^2} = {x^2},1 - {x^2} = {y^2}\).

Do đó, \(A = x - y + \sqrt {{y^2}}  - \sqrt {{x^2}}  = x - y + y - x = 0\) (do \(x,y > 0\))

Bài 3.32 trang 40 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

a) Khai triển \({\left( {2 - \sqrt 3 } \right)^2}\) và \({\left( {2\sqrt 3  - 3} \right)^2}\) thành những biểu thức không còn bình phương.

b) Sử dụng kết quả câu a, rút gọn các biểu thức sau:

\(A = \sqrt {4 - 2\sqrt 3  - \sqrt {21 - 12\sqrt 3 } } \);

\(B = \sqrt {2 + \sqrt 3  + \sqrt {4 - 2\sqrt 3  - \sqrt {21 - 12\sqrt 3 } } } \).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Với A, B là các biểu thức không âm, ta có \(\sqrt A .\sqrt B  = \sqrt {AB} \).

+ \(\sqrt {{A^2}}  = \left| A \right|\) với mọi biểu thức A.

Lời giải chi tiết

a) \({\left( {2 - \sqrt 3 } \right)^2} = {2^2} - 2.2\sqrt 3  + {\left( {\sqrt 3 } \right)^2} = 7 - 4\sqrt 3 \);

\({\left( {2\sqrt 3  - 3} \right)^2} = {\left( {2\sqrt 3 } \right)^2} - 2.2\sqrt 3 .3 + {3^2} = 21 - 12\sqrt 3 .\)

b) Theo a ta có:

\(\sqrt {21 - 12\sqrt 3 }  = \sqrt {{{\left( {2\sqrt 3  - 3} \right)}^2}} \\= \left| {2\sqrt 3  - 3} \right| = 2\sqrt 3  - 3\)

Do đó, \(A = \sqrt {4 - 2\sqrt 3  - \sqrt {21 - 12\sqrt 3 } }  \)

\(= \sqrt {4 - 2\sqrt 3  - 2\sqrt 3  + 3}  = \sqrt {7 - 4\sqrt 3 }  \\= \sqrt {{{\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}^2}}  = \left| {2 - \sqrt 3 } \right| = 2 - \sqrt 3 \)

\(B = \sqrt {2 + \sqrt 3  + \sqrt {4 - 2\sqrt 3  - \sqrt {21 - 12\sqrt 3 } } } \\ = \sqrt {2 + \sqrt 3  + A}  = \sqrt {2 + \sqrt 3  + 2 - \sqrt 3 }  \\= \sqrt 4  = 2\)

Nguồn: lời giải hay