Bài 12. Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông và ứng dụng
Bài 4.18 trang 48 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho tam giác ABC vuông tại A với đường cao AH. Hãy tính cosC theo hai cách và suy ra \(A{C^2} = BC.HC\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xét tam giác ABC vuông tại A có góc nhọn B bằng \(\alpha \) thì tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền gọi là cos của \(\alpha \).
Lời giải chi tiết

Tam giác ABC vuông tại A nên \(\cos C = \frac{{AC}}{{BC}}\).
Tam giác AHC vuông tại H nên \(\cos C = \frac{{HC}}{{AC}}\).
Do đó, \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{HC}}{{AC}}\) nên \(A{C^2} = BC.HC\).
Bài 4.19 trang 48 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức
Đề bài
Gọi AH là đường cao của tam giác ABC vuông tại A. Tính \(\tan \widehat {ABH}\) và \(\tan \widehat {CAH}\), suy ra \(A{H^2} = BH.CH\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Xét tam giác ABC vuông tại A có góc nhọn B bằng \(\alpha \) thì tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề gọi là tan của \(\alpha \).
+ Hai góc phụ nhau thì tan góc này bằng côtang góc kia.
Lời giải chi tiết

Tam giác AHC vuông tại H nên \(\tan \widehat {CAH} = \frac{{HC}}{{AH}}\), \(\tan \widehat {ACH} = \frac{{AH}}{{HC}}\)
Tam giác AHB vuông tại H nên \(\tan \widehat {ABH} = \frac{{AH}}{{BH}}\).
Hai góc ABH và ACH là hai góc phụ nhau nên \(\tan \widehat {ABH} = \cot \widehat {ACH} = \frac{1}{{\tan \widehat {ACH}}}\).
Do đó \(\frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{HC}}{{AH}}\).
Suy ra \(A{H^2} = BH.CH\).
Bài 4.20 trang 48, 49 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho tam giác ABC vuông tại A, AH là đường cao. Chứng minh rằng \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}}\).
(HD: ta có \(\sin B = \frac{{AH}}{{AB}},\sin C = \frac{{AH}}{{AC}},\cos B = \sin C\) và áp dụng công thức \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\) với mọi góc nhọn \(\alpha \)).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Tam giác ABH vuông tại H nên \(\sin B = \frac{{AH}}{{AB}}\) suy ra \(\frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{{{{\sin }^2}B}}{{A{H^2}}}\).
+ Tam giác AHC vuông tại H nên \(\sin C = \frac{{AH}}{{AC}}\) suy ra \(\frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{{{{\sin }^2}C}}{{A{H^2}}}\)
+ Vì B và C là hai góc phụ nhau nên \(\cos B = \sin C\), suy ra \({\cos ^2}B = {\sin ^2}C\).
+ \(\frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{{{{\sin }^2}C}}{{A{H^2}}} + \frac{{{{\sin }^2}B}}{{A{H^2}}} = \frac{{{{\cos }^2}B + {{\sin }^2}B}}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{H^2}}}\)
Lời giải chi tiết

Tam giác ABH vuông tại H nên \(\sin B = \frac{{AH}}{{AB}}\),
do đó, \(\frac{1}{{AB}} = \frac{{\sin B}}{{AH}}\),
suy ra \(\frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{{{{\sin }^2}B}}{{A{H^2}}}\).
Tam giác AHC vuông tại H nên \(\sin C = \frac{{AH}}{{AC}}\),
do đó \(\frac{1}{{AC}} = \frac{{\sin C}}{{AH}}\),
suy ra \(\frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{{{{\sin }^2}C}}{{A{H^2}}}\).
Vì B và C là hai góc phụ nhau nên \(\cos B = \sin C\), suy ra \({\cos ^2}B = {\sin ^2}C\).
Ta có:
\(\frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{{{{\sin }^2}C}}{{A{H^2}}} + \frac{{{{\sin }^2}B}}{{A{H^2}}} = \frac{{{{\cos }^2}B + {{\sin }^2}B}}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{H^2}}}\)
Bài 4.21 trang 49 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho tam giác ABC có \(BC = 11cm,\widehat {ABC} = {38^o},\widehat {ACB} = {30^o}\). Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A đến BC. Hãy tính AH.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Chỉ ra H nằm giữa B và C.
+ Tam giác ABH vuông tại H nên \(BH = \frac{{AH}}{{\tan B}}\).
+ Tam giác ACH vuông tại H nên \(CH = \frac{{AH}}{{\tan C}}\).
+ Mà \(BC = BH + CH\) nên thay \(BH = \frac{{AH}}{{\tan B}}\), \(CH = \frac{{AH}}{{\tan C}}\) từ đó tính được AH.
Lời giải chi tiết

Vì hai góc B và C của tam giác ABC đều nhọn nên đường cao AH có chân đường cao H nằm giữa B và C.
Tam giác ABH vuông tại H nên \(BH = \frac{{AH}}{{\tan B}} = \frac{{AH}}{{\tan {{38}^o}}}\).
Tam giác ACH vuông tại H nên \(CH = \frac{{AH}}{{\tan C}} = \frac{{AH}}{{\tan {{30}^o}}}\).
Ta có:
\(BC = BH + CH = \frac{{AH}}{{\tan {{38}^o}}} + \frac{{AH}}{{\tan {{30}^o}}}\) \(= AH\left( {\frac{1}{{\tan {{38}^o}}} + \frac{1}{{\tan {{30}^o}}}} \right)\)
Do đó, \(AH = \frac{{BC}}{{\frac{1}{{\tan {{38}^o}}} + \frac{1}{{\tan {{30}^o}}}}} \) \(= \frac{{11}}{{\frac{1}{{\tan {{38}^o}}} + \frac{1}{{\tan {{30}^o}}}}} \) \(\approx 3,652\left( {cm} \right)\)
Bài 4.22 trang 49 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức
Đề bài
Giải tam giác ABC vuông tại A, với \(AB = c,BC = a,CA = b\) trong các trường hợp (cạnh làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba):
a) \(a = 5,\widehat B = {50^o}\);
b) \(b = 5,\widehat B = {40^o}\);
c) \(b = 5,\widehat C = {55^o}\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc nhân với côsin góc kề.
Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh góc vuông kia nhân với tan góc đối hoặc nhân với côtang góc kề.
Lời giải chi tiết
a) Ta có: \(\widehat C = {90^o} - \widehat B = {40^o}\),
\(c = 5.\cos B \approx 3,214;\\b = 5\sin B = 5.\sin {50^o} \approx 3,830\)
b) Ta có: \(\widehat C = {90^o} - \widehat B = {50^o}\),
\(b = asinB\) nên \(a = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{5}{{\sin {{40}^o}}} \approx 7,779\),
\(b = c.\tan B\) nên \(c = \frac{b}{{\tan B}} = \frac{5}{{\tan {{40}^o}}} \approx 5,959\).
c) \(\widehat B = {90^o} - \widehat C = {35^o}\),
\(b = a.\cos C\) nên \(a = \frac{b}{{\cos C}} = \frac{5}{{\cos {{55}^o}}} \approx 8,717\),
\(c = b.\tan C = 5.\tan {55^o} \approx 7,141\).
Bài 4.23 trang 49 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho A, B là hai địa điểm ở hai bên bờ sông, biết AN và PM cùng vuông góc MN, \(MN = n\) (mét), \(MP = p\) (mét), \(p > n\) và \(\widehat {MPA} = \alpha \) (H.4.12). Chứng minh rằng: \(AB = \frac{{p\tan \alpha - n}}{{\sin \alpha }}\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Chứng minh \(\widehat {BAN} = \widehat {BPM} = \alpha \).
+ Tam giác BAN vuông tại N có: \(BN = AB.\sin \alpha \).
+ Tam giác BPM vuông tại M có: \(BM = PM\tan \alpha = p\tan \alpha \).
+ \(BM - BN = MN = n\) nên \(p\tan \alpha - AB\sin \alpha = n\), từ đó tính được AB theo n, p, \(\alpha \).
Lời giải chi tiết

Vì AN//PM nên \(\widehat {BAN} = \widehat {BPM} = \alpha \).
Tam giác BAN vuông tại N có:
\(BN = AB.\sin \alpha \).
Tam giác BPM vuông tại M có:
\(BM = PM\tan \alpha = p\tan \alpha \).
Vì \(BM - BN = MN = n\) nên \(p\tan \alpha - AB\sin \alpha = n\).
Suy ra \(AB = \frac{{p\tan \alpha - n}}{{\sin \alpha }}\).
Bài 4.24trang 49 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức
Đề bài
Một người đứng xa tòa nhà 100m, dùng giác kế thẳng đứng ngắm thấy điểm trên nóc nhà với góc nhìn \({15^o}\) (so với phương nằm ngang) (H.4.13). Hỏi tòa nhà cao bao nhiêu mét (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất), biết chiều cao của giác kế là 1,7m?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Gọi C là chân tòa nhà, D là điểm trên nóc tòa nhà, A là nơi đặt mắt giác kế, kẻ đường cao AH của tam giác ACD.
+ Tam giác AHD vuông tại H có: \(HD = AH.\tan \widehat {DAH}\).
+ Vì H ở giữa C và D nên \(CD = CH + HD\).
Lời giải chi tiết
Gọi C là chân tòa nhà, D là điểm trên nóc tòa nhà, A là nơi đặt mắt giác kế.

Kẻ đường cao AH của tam giác ACD nên
\(CH = 1,7m,AH = 100m,\widehat {DAH} = {15^o}\)
Tam giác AHD vuông tại H có:
\(HD = AH.\tan \widehat {DAH} = 100\tan {15^o}\left( m \right)\).
Vì H ở giữa C và D nên
\(CD = CH + HD = 1,7 + 100.\tan {15^o} \approx 28,5\left( m \right)\).
Bài 4.25 trang 50 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức
Đề bài
Hai trạm quan trắc tàu biển đặt ở hai mỏm núi A và B cách nhau 2km, nhìn thấy chiếc tàu C ở phía xa với \(\widehat {CAB} = {50^o},\widehat {CBA} = {45^o}\) (H.4.14). Hỏi tàu còn cách đường thẳng AB bao nhiêu mét?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Kẻ đường cao AH của tam giác ABC thì H nằm giữa A và B vì hai góc A, B đều nhọn.
+ Tam giác ACH vuông tại H nên \(AH = HC.\cot A\)
+ Tam giác BCH vuông tại H nên \(BH = HC.\cot B\)
+ \(AB = AH + BH = HC\left( {\cot A + \cot B} \right)\) nên tính được HC.
Lời giải chi tiết

Kẻ đường cao AH của tam giác ABC thì H nằm giữa A và B vì hai góc A, B đều nhọn.
Tam giác ACH vuông tại H nên \(AH = HC.\cot A\)
Tam giác BCH vuông tại H nên \(BH = HC.\cot B\)
Do đó, \(AB = AH + BH = HC\left( {\cot A + \cot B} \right)\)
Suy ra \(HC = \frac{{AB}}{{\cot A + \cot B}} \) \(= \frac{2}{{\cot {{50}^o} + \cot {{45}^o}}} \) \( \approx 1,087\left( {km} \right) = 1807m\)
Bài 4.26 trang 50 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong một trận chiến đấu, một máy bay của đối phương bay ở độ cao 1 800m. Khẩu pháo cao xa ngắm chiếc máy bay đó dưới một góc \({35^o}\) so với phương nằm ngang. Tìm khoảng cách từ pháo cao xạ đến máy bay (làm tròn đến mét).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc nhân với côsin góc kề.
Lời giải chi tiết

Khẩu cao xạ ở vị trí A, máy bay ở vị trí B, lấy điểm C sao cho AC mô tả đường nằm ngang qua A, BC là đường thẳng đứng (với mặt đất).
Trong tam giác ABC vuông tại C ta có: \(BC = AB.\sin A\) nên \(AB = \frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{1800}}{{\sin {{35}^o}}} \approx 3\;138\left( m \right)\)
Bài 4.27 trang 50 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức
Đề bài
Từ một đài quan sát ở cạnh bờ biển, có độ cao 300m so với mặt biển, nhìn thấy một con tàu dưới một góc \({25^o}\) (so với phương nằm ngang của mực nước biển (H.4.15)). Hỏi khoảng cách từ tàu đến đài quan sát xấp xỉ bao nhiêu mét?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh góc vuông kia nhân với tan góc đối hoặc nhân với côtang góc kề.
Lời giải chi tiết

Giả sử đài quan sát ở vị trí A, tàu ở vị trí B, gọi H là chân đài quan sát, coi AH vuông góc với BH thì \(AH = 300m,\widehat {ABH} = {25^o}\), ta cần tính BH. Trong tam giác ABH vuông tại H nên \(AH = BH.\tan \widehat {ABH}\) nên \(BH = \frac{{AH}}{{\tan \widehat {ABH}}} = \frac{{300}}{{\tan {{25}^o}}} \approx 643\left( m \right)\)
Nguồn: lời giải hay
