Bài 16/36
Toán · Lớp 4 · Sách giáo khoa · Tập 2

1. Bài 53: Khái niệm phân số

5.058 lượt xem

Câu 1

Hoạt động Câu 1

Viết phân số chỉ phần đã tô màu trong mỗi hình sau.

Phương pháp giải:

Phân số chỉ phần đã tô màu có tử số chỉ số phần đã tô màu và mẫu số chỉ số phần bằng nhau.

Lời giải chi tiết:

${\text{a)}}\,\frac{3}{4}$

${\text{b)}}\,\frac{2}{5}$

${\text{c)}}\,\frac{4}{6}$

${\text{d)}}\,\frac{3}{8}$

Câu 2

Hoạt động Câu 2

Số?

Phương pháp giải:

Mỗi phân số có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang, mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang.

Lời giải chi tiết:

Câu 3

Hoạt động Câu 3

Chọn phân số phù hợp với cách đọc của phân số đó.

Phương pháp giải:

Khi đọc phân số ta đọc tử số trước, dấu gạch ngang đọc là “phần”, sau đó đọc mẫu số.

Lời giải chi tiết:

Câu 4

Luyện tập Câu 1

Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu trong mỗi hình sau (theo mẫu).

Phương pháp giải:

- Phân số chỉ phần đã tô màu có tử số chỉ số phần đã tô màu và mẫu số chỉ số phần bằng nhau.

- Khi đọc phân số ta đọc tử số trước, dấu gạch ngang đọc là “phần”, sau đó đọc mẫu số.

Lời giải chi tiết:

a) $\frac{1}{5}$ đọc là: một phần năm

${\text{b)}}\frac{5}{9}$ đọc là: năm phần chín                                                              

${\text{c)}}\,\frac{6}{9}$ đọc là: sáu phần chín

${\text{d)}}\frac{4}{7}$ đọc là: bốn phần bảy                                                                

${\text{e)}}\frac{4}{8}$ đọc là: bốn phần tám

Câu 5

Luyện tập Câu 2

Viết phân số.

a) Bảy phần mười chín.                                                          

b) Chín phần mười.

c) Mười bảy phần hai mươi ba.                                             

d) Hai mươi lăm phần năm mươi tám.

Phương pháp giải:

Mỗi phân số có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang, mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang.

Lời giải chi tiết:

${\text{a)}}\frac{7}{{19}}$

${\text{b)}}\frac{9}{{10}}$

${\text{c)}}\frac{{17}}{{23}}$

${\text{d)}}\frac{{25}}{{58}}$

Câu 6

Luyện tập Câu 3

Đã tô màu $\frac{3}{4}$ số bông hoa của những hình nào dưới đây?

Phương pháp giải:

Phân số chỉ số bông hoa được tô màu có tử số là số bông hoa được tô màu, mẫu số là tổng số bông hoa

Lời giải chi tiết:

Hình A: Có 4 bông hoa và 3 bông hoa được tô màu. Vậy đã tô màu $\frac{3}{4}$ số bông hoa của hình A.

Hình B: Các bông hoa được xếp thành 4 nhóm như nhau, có 1 nhóm được tô màu. Vậy đã tô màu $\frac{1}{4}$ số bông hoa của hình B.

Hình C: Các bông hoa được xếp thành 4 nhóm như nhau, có 3 nhóm được tô màu. Vậy đã tô màu $\frac{3}{4}$ số bông hoa của hình C.

Vậy đã tô màu $\frac{3}{4}$ số bông của hình A và C.

Câu 7

Luyện tập Câu 4

Chọn câu trả lời đúng.

a) Phân số chỉ phần bức tường Mai chưa sơn màu là:

\({\text{A}}.\;\frac{3}{7}\;\)

\({\text{B}}.\;\frac{3}{{10}}\)

\({\text{C}}.\;\frac{7}{3}\)

\({\text{D}}.\;\frac{{10}}{3}\)

b) Phân số chỉ phần bức tường Mai đã sơn màu là:

\({\text{A}}.\;\frac{7}{3}\)

\({\text{B}}.\;\frac{3}{7}\)

\({\text{C}}.\;\frac{7}{{10}}\)

\({\text{D}}.\;\frac{{10}}{7}\)

Phương pháp giải:

Quan sát hình vẽ rồi chọn đáp án thích hợp.

Lời giải chi tiết:

Ta thấy: Bức tường được chia thành 10 phần bằng nhau, có 7 phần đã sơn màu và 3 phần chưa sơn màu.

a) Phân số chỉ phần bức tường Mai chưa sơn màu là $\frac{3}{{10}}$

Chọn B

b) Phân số chỉ phần bức tường Mai đã sơn màu là: $\frac{7}{{10}}$

Chọn C

Câu 8

Lý thuyết

Nguồn: lời giải hay