Bài 134/257
Toán · Lớp 6 · Sách bài tập · Tập 1

Câu hỏi trắc nghiệm trang 45 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

27 lượt xem

Câu 1

Câu 1

1. Khẳng định nào trong các khẳng định sau là sai?

(A) Một số chia hết cho 9 thì luôn chia hết cho 3;

(B) Nếu hai số đều chia hết cho 9 thì tổng của hai số đó cũng chia hết cho 9;

(C) Nếu hai số đều không chia hết cho 9 thì tổng của hai số đó cũng không chia hết cho 9;

(D) Một số chẵn thì luôn chia hết cho 2.

Phương pháp giải:

+Dấu hiệu nhận biết chia hết cho 2;3;9

Lời giải chi tiết:

Xét đáp án (C). 

Ta lấy 1 ví dụ hai số đều không chia hết cho 9 là: 2 và 7

Nhưng tổng hai số là 2 + 7= 9 chia hết cho 9.

Do đó khẳng định (C) là sai.

Đáp án: C

 

Câu 2

Câu 2

2. Số nào trong các số sau là số nguyên tố?

(A) 2 020;     (B) 1 143;      (C) 3 576;     (D) 461.

Phương pháp giải:

Tra bảng số nguyên tố hoặc kiểm tra các số nào chia hết cho 2;3

Lời giải chi tiết:

Cách 1: Tra bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1000 ta thấy 461 là số nguyên tố.

Cách 2: 

(A) Vì 2 020 có chữ số tận cùng là 0 nên 2020 ⁝ 2 do đó 2 020 là hợp số.

(B) Vì 1 143 có tổng các chữ số 1 + 1 + 4 + 3 = 9, vì 9 ⁝ 3 nên 1 143 là hợp số.

(C) Vì 3 576 có tổng các chữ số 3 + 5 + 7 + 6 = 21, vì 21 ⁝ 3 nên 3 576 là hợp số.

Đáp án : D

 

Câu 3

Câu 3

3.Số nào trong các số sau không là số nguyên tố?

(A) 17;           (B) 97;           (C) 2 335;      (D) 499.

Phương pháp giải:

Tra bảng số nguyên tố hoặc kiểm tra các số nào chia hết cho 2;3;5

Lời giải chi tiết:

Vì 2 335 có chữ số tận cùng là 5 nên 2 335 chia hết cho 5. Nên ngoài hai ước là 1 và chính nó, còn có thêm ước là 5. Do đó 2 335 không là số nguyên tố.

Đáp án: C

Câu 4

Câu 4

4.Trong các số sau, số nào chia hết cho 9?

(A) 2 549;      (B) 1 234;       (C) 7 895;       (D) 9 459.

Phương pháp giải:

Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

Lời giải chi tiết:

A). 2 549 có tổng các chữ số 2 + 5 + 4 + 9 = 20 ⋮̸ 9 nên 2 549 ⋮̸  9

(B). 1 234 có tổng các chữ số 1 + 2 + 3 + 4 = 10 ⋮̸ 9 nên 1 234 ⋮̸  9

(C). 7 895 có tổng các chữ số 7 + 8 + 9 + 5 = 29 ⋮̸ 9 nên 7 895 ⋮̸  9

(D) 9 459 có tổng các chữ số 9 + 4 + 5 + 9 = 27 ⁝ 9 nên 9 459 ⁝ 9

Đáp án: D

Câu 5

Câu 5

5.Trong các số sau, số nào chia hết cho 9 nhưng không chia hết cho 5?

(A) 23 454;              (B) 34 515;         (C) 54 321;              (D) 93 240.

Phương pháp giải:

+Số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5

+Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

Lời giải chi tiết:

Trong các số trên các số không chia hết cho 5 là: 23 454 và 54 321 vì không có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.

+) 23 454 có tổng các chữ số 2 + 3 + 4 + 5 + 4 = 18 ⁝ 9 nên 23 454 ⁝ 9

+) 54 321 có tổng các chữ số 5 + 4 + 3 + 2 + 1 = 15 ⋮̸ 9 nên 54 321 ⋮̸ 9

Đáp án: A

Câu 6

Câu 6

6.Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

(A) Ước chung của hai số tự nhiên a và b là ước của ước chung lớn nhất của chúng;

(B) Bội chung của hai số tự nhiên a và b là bội của bội chung nhỏ nhất của chúng;

(C) ƯCLN(a, b) là ước của BCNN(a, b);

(D) Nếu a không chia hết cho c và b không chia hết cho c thì BCNN(a; b) cũng không chia hết cho c.

Phương pháp giải:

Lấy ví dụ chứng tỏ khẳng định sai

Lời giải chi tiết:

Xét đáp án (D) Ta có: 2 không chia hết cho 6; 3 không chia hết cho 6

BCNN(2; 3) = 6 lại chia hết cho 6.

Do đó khẳng định D là sai.

 Đáp án D

Lời giải hay

Nguồn: lời giải hay