Chuyên đề học tập Công nghệ 12

Giải Vận dụng 1 trang 16 Chuyên đề Công nghệ 12

Bài 3. Ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất chế phẩm vi sinh   Gợi ý trả lời

Đề bài

Hãy đề xuất quy trình sử dụng chế phẩm vi sinh phù hợp với thực tiễn ở địa phương em.

Gợi ý trả lời

Vận dụng 1 (trang 16). Đây là câu hỏi mở, yêu cầu đề xuất quy trình sử dụng chế phẩm vi sinh gắn với điều kiện thực tiễn ở địa phương. Dưới đây là một phương án tham khảo cho địa phương sản xuất nông nghiệp (trồng lúa, rau màu), trình bày theo các bước của quy trình.

a) Lựa chọn loại chế phẩm vi sinh phù hợp

Căn cứ vào nhu cầu thực tiễn ở địa phương để chọn chế phẩm:
- Địa phương có nhiều phụ phẩm trồng trọt (rơm rạ, thân cây, vỏ trấu) và chất thải chăn nuôi → chọn chế phẩm vi sinh phân giải chất hữu cơ (chứa vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn phân giải cellulose) để ủ phân hữu cơ (phân compost).
- Đất trồng bạc màu, nghèo dinh dưỡng → chọn chế phẩm phân bón vi sinh (vi khuẩn cố định đạm, vi sinh vật phân giải lân) để cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu.
- Cây trồng thường bị sâu, bệnh → chọn chế phẩm vi sinh phòng trừ sâu, bệnh hại (ví dụ chế phẩm chứa *Bacillus thuringiensis* trừ sâu, nấm đối kháng *Trichoderma* phòng bệnh nấm trong đất).

b) Xác định đối tượng và thời điểm sử dụng

- Xác định cây trồng, loại đất, giai đoạn sinh trưởng cần sử dụng chế phẩm.
- Chọn thời điểm thích hợp: bón lót trước khi gieo trồng, bón thúc theo giai đoạn, hoặc phun phòng trừ sâu bệnh vào lúc trời mát (sáng sớm hoặc chiều tối) để vi sinh vật không bị ánh nắng và nhiệt độ cao làm giảm hoạt tính.

c) Chuẩn bị và xử lí chế phẩm

- Đọc kĩ hướng dẫn trên bao bì về liều lượng, cách pha, điều kiện bảo quản.
- Với chế phẩm ủ phân: trộn chế phẩm với phụ phẩm hữu cơ đã làm ẩm (độ ẩm khoảng 50–60%), đảo trộn đều, đắp thành đống và che phủ.
- Với chế phẩm dạng bột/dịch để bón hoặc phun: pha với nước sạch theo đúng tỉ lệ, dùng ngay sau khi pha, không pha chung với thuốc hóa học có tính diệt khuẩn.

d) Sử dụng và theo dõi

- Bón/phun chế phẩm vào đất hoặc cây theo đúng liều lượng và kĩ thuật đã chọn; với đống ủ phân thì đảo trộn định kì và giữ ẩm để vi sinh vật hoạt động.
- Theo dõi hiệu quả: mức độ phân giải của đống ủ, sự sinh trưởng của cây, tình hình sâu bệnh, độ tơi xốp của đất… để điều chỉnh liều lượng và số lần sử dụng cho hợp lí.

e) Bảo quản chế phẩm

- Bảo quản chế phẩm nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao để giữ được số lượng và hoạt tính của vi sinh vật; dùng trong thời hạn ghi trên bao bì.

Lưu ý chung: Quy trình cần phù hợp với loại cây trồng, vật nuôi, điều kiện đất đai, khí hậu và nguồn nguyên liệu sẵn có của địa phương; ưu tiên tận dụng phụ phẩm nông nghiệp tại chỗ để vừa tiết kiệm chi phí, vừa bảo vệ môi trường và hướng tới sản xuất nông nghiệp bền vững.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.