Chuyên đề học tập Địa lí 12

Giải Thực hành trang 41 Chuyên đề Địa lí 12

Chuyên đề 2. Phát triển vùng (các vùng kinh tế - xã hội và vùng du lịch ở nước ta)   Gợi ý trả lời

Đề bài

IV. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VÀ VIẾT BÁO CÁO VỀ VÙNG KINH TẾ – XÃ HỘI Ở NƯỚC TA
1. Nội dung
Lựa chọn một trong các vùng kinh tế – xã hội hiện nay (theo Nghị quyết số 252/2025/QH15 của Quốc hội) để viết báo cáo về nội dung vùng kinh tế – xã hội đó theo gợi ý:
- Nguồn lực phát triển của vùng.
- Thực trạng phát triển của vùng.
- Định hướng phát triển của vùng.

Gợi ý trả lời

BÁO CÁO: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

*(Lựa chọn một trong các vùng kinh tế – xã hội hiện nay; dưới đây minh họa với vùng Đồng bằng sông Hồng. Có thể vận dụng khung tương tự cho các vùng khác.)*

Mở đầu

Đồng bằng sông Hồng là vùng kinh tế – xã hội nằm ở trung tâm phía bắc nước ta, có Thủ đô Hà Nội là hạt nhân, giữ vai trò đầu tàu phát triển kinh tế, trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo hàng đầu cả nước. Báo cáo trình bày theo ba nội dung: nguồn lực, thực trạng và định hướng phát triển.

a) Nguồn lực phát triển của vùng

*Vị trí địa lí:* Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, tiếp giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và vịnh Bắc Bộ; là cầu nối giữa vùng núi phía bắc giàu tài nguyên với biển, có các tuyến giao thông huyết mạch và cửa ngõ giao thương quốc tế (cảng Hải Phòng, sân bay Nội Bài) → thuận lợi giao lưu, hội nhập.

*Điều kiện tự nhiên và tài nguyên:*
- Địa hình đồng bằng châu thổ bằng phẳng, đất phù sa sông Hồng và sông Thái Bình màu mỡ → thế mạnh thâm canh lúa, cây thực phẩm.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh → đa dạng hóa cây trồng, phát triển cây vụ đông.
- Nguồn nước dồi dào; vùng biển và ven biển (Hải Phòng, Quảng Ninh lân cận) có tiềm năng thủy sản, du lịch, cảng biển.
- Khoáng sản không nhiều, chủ yếu đá vôi, sét, cao lanh, than nâu, khí tự nhiên ven biển.

*Điều kiện kinh tế – xã hội:*
- Dân cư đông, mật độ dân số cao nhất cả nước → nguồn lao động dồi dào, trình độ dân trí và tay nghề cao, tập trung nhiều trường đại học, viện nghiên cứu.
- Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật vào loại hoàn thiện nhất cả nước.
- Lịch sử khai thác lâu đời, nhiều di tích, làng nghề, giá trị văn hóa.
→ *Hạn chế:* dân số đông gây sức ép lên việc làm, đất đai, môi trường; chịu ảnh hưởng của thiên tai (bão, ngập lụt, rét đậm rét hại).

b) Thực trạng phát triển của vùng

- *Kinh tế chung:* Vùng có quy mô GRDP và đóng góp lớn vào GDP cả nước, tốc độ tăng trưởng cao; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, giảm nông – lâm – thủy sản.
- *Công nghiệp:* Phát triển mạnh, tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng và các khu công nghiệp; các ngành chủ lực gồm cơ khí, điện tử – tin học, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến thực phẩm, dệt may; thu hút nhiều vốn FDI công nghệ cao.
- *Dịch vụ:* Đa dạng và giữ vai trò ngày càng lớn: thương mại, tài chính – ngân hàng, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch; Hà Nội và Hải Phòng là trung tâm dịch vụ lớn.
- *Nông nghiệp:* Là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm với trình độ thâm canh cao; phát triển vụ đông, chăn nuôi lợn, gia cầm, nuôi trồng thủy sản ven biển; đang chuyển mạnh sang nông nghiệp hàng hóa, nông nghiệp sạch, ứng dụng công nghệ cao.
- *Hạn chế:* Sức ép dân số và đô thị hóa; ô nhiễm môi trường ở đô thị, khu công nghiệp và làng nghề; quá tải hạ tầng tại khu vực lõi.

c) Định hướng phát triển của vùng

- Phát triển vùng trở thành trung tâm kinh tế năng động, đầu tàu về khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và kinh tế tri thức; lấy Thủ đô Hà Nội làm hạt nhân, phát triển vùng Thủ đô.
- Đẩy mạnh công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến – chế tạo, công nghiệp hỗ trợ; phát triển dịch vụ chất lượng cao (tài chính, logistics, du lịch).
- Phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hàng hóa ứng dụng công nghệ cao gắn với xây dựng nông thôn mới nâng cao.
- Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, nhất là giao thông liên kết vùng và cảng biển, hàng không.
- Phát triển gắn với bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu; quản lí dân số, phân bố lại lao động hợp lí, tăng cường liên kết nội vùng và với các vùng lân cận.

Kết luận: Với nguồn lực phong phú, nhất là nguồn nhân lực chất lượng và hạ tầng hiện đại, Đồng bằng sông Hồng tiếp tục giữ vững vai trò là một trong những vùng động lực, đi đầu trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập của cả nước.

Lưu ý: đề có thể thiếu phần cuối (chạy sang trang)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.