Giải Thực hành trang 55 Chuyên đề Địa lí 12
Đề bài
Dựa vào thông tin trong chuyên đề và các nguồn tài liệu thu thập được, hãy tìm hiểu và liên hệ thực tế về một làng nghề ở địa phương.
Nguồn tư liệu:
– Quyết định số 801/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về phê duyệt Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030.
– Cổng thông tin điện tử của địa phương.
– Tạp chí điện tử Làng nghề Việt Nam: https://langngheviet.com.vn
– Sách, báo, tạp chí, thực tế,... về làng nghề ở địa phương.
Gợi ý trả lời
Hướng dẫn chung: Đây là bài thực hành, mỗi học sinh chọn một làng nghề ở địa phương mình để tìm hiểu và viết báo cáo. Dưới đây là bài làm mẫu theo khung của chuyên đề (chọn Làng gốm Bát Tràng, xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội). Khi làm, em thay bằng làng nghề nơi em sinh sống và cập nhật số liệu từ Cổng thông tin điện tử của địa phương, Quyết định 801/QĐ-TTg và Tạp chí Làng nghề Việt Nam.
### a) Lập kế hoạch và thu thập tư liệu
- Xác định vấn đề tìm hiểu: tên, vị trí, lịch sử, sản phẩm, quy trình sản xuất, vai trò, thực trạng và định hướng phát triển của làng nghề.
- Nguồn tư liệu: Quyết định số 801/QĐ-TTg (Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam giai đoạn 2021–2030); Cổng thông tin điện tử TP. Hà Nội/huyện Gia Lâm; Tạp chí điện tử Làng nghề Việt Nam (langngheviet.com.vn); sách, báo và khảo sát thực tế.
- Phương pháp: thu thập – xử lí tài liệu, phỏng vấn nghệ nhân/hộ sản xuất, quan sát thực địa, chụp ảnh tư liệu.
###
b) Báo cáo tìm hiểu làng nghề (bài mẫu: Làng gốm Bát Tràng)
1. Vị trí và lịch sử hình thành
- Nằm ven sông Hồng, cách trung tâm Hà Nội khoảng 15 km về phía đông nam; thuận lợi về nguồn đất sét, giao thông đường sông để lấy nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm.
- Hình thành khoảng thế kỉ XIV–XV, là một trong những làng nghề gốm sứ lâu đời và nổi tiếng nhất cả nước, nghề được truyền từ đời này sang đời khác.
2. Sản phẩm và quy trình sản xuất
- Sản phẩm: đồ gốm sứ gia dụng (bát, đĩa, ấm chén), đồ thờ cúng, đồ trang trí mĩ nghệ, gạch men… mang đậm nét truyền thống và ngày càng đa dạng mẫu mã.
- Quy trình cơ bản: chọn và xử lí đất sét → tạo dáng (vuốt, nặn, đổ khuôn) → phơi/sấy → trang trí, vẽ men → tráng men → nung trong lò ở nhiệt độ cao → hoàn thiện, phân loại sản phẩm.
3. Vai trò của làng nghề
- *Kinh tế:* tạo việc làm và thu nhập cho hàng nghìn lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp – dịch vụ; sản phẩm tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- *Xã hội – văn hoá:* giữ gìn nghề thủ công truyền thống, bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc; gắn với phát triển du lịch làng nghề (tham quan, trải nghiệm nặn gốm).
4. Thực trạng (thuận lợi – khó khăn)
- *Thuận lợi:* thương hiệu nổi tiếng, có đội ngũ nghệ nhân lành nghề, thị trường rộng, gắn với du lịch.
- *Khó khăn:* ô nhiễm môi trường (khói bụi, nước thải từ lò nung); thiếu mặt bằng sản xuất; cạnh tranh với hàng công nghiệp; nguy cơ mai một nghề khi lớp trẻ ít theo nghề.
5. Định hướng và giải pháp phát triển (theo tinh thần Quyết định 801/QĐ-TTg)
- Bảo tồn nghề truyền thống gắn với du lịch và xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lí.
- Đầu tư đổi mới công nghệ (lò nung gas, điện) để nâng chất lượng và giảm ô nhiễm.
- Đào tạo, truyền nghề cho thế hệ trẻ; hỗ trợ vốn, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường.
- Xử lí chất thải, bảo vệ môi trường làng nghề; quy hoạch khu sản xuất tập trung.
###
c) Trình bày sản phẩm
- Viết báo cáo khoảng 1–2 trang kèm bản đồ vị trí, hình ảnh sản phẩm và quy trình; trình bày trước lớp bằng bài thuyết trình hoặc poster, nêu rõ nguồn tư liệu đã sử dụng.
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
