Giải Bài 3 trang 43 Chuyên đề Hoá học 12
Đề bài
Biết phức chất $[NiCl_4]^{2-}$ có dạng hình học tứ diện.
a) Xác định nguyên tử trung tâm và số phối trí của nguyên tử trung tâm.
b) Trình bày sự hình thành liên kết trong phức chất $[NiCl_4]^{2-}$ theo thuyết liên kết hoá trị, biết Ni có Z = 28.
Lời giải
a) Nguyên tử trung tâm và số phối trí
Trong phức chất $[NiCl_4]^{2-}$:
- Nguyên tử (ion) trung tâm là Ni.
- Các phối tử là 4 ion $Cl^-$, mỗi ion tạo một liên kết cho – nhận với nguyên tử trung tâm.
Số phối trí của nguyên tử trung tâm bằng số liên kết $\sigma$ mà phối tử tạo với nguyên tử trung tâm, nên số phối trí của Ni bằng 4.
b) Sự hình thành liên kết theo thuyết liên kết hoá trị
*Bước 1 – Xác định điện tích và cấu hình electron của ion trung tâm.*
Mỗi $Cl^-$ mang điện tích $-1$, 4 ion $Cl^-$ mang điện tích $-4$; phức chất có điện tích $-2$ nên ion trung tâm có điện tích:
$$x + 4\cdot(-1) = -2 \Rightarrow x = +2$$
Vậy nguyên tử trung tâm tồn tại ở dạng ion $Ni^{2+}$.
Cấu hình electron của Ni ($Z = 28$):
$$Ni:\ [Ar]3d^{8}4s^{2}$$
Khi tạo ion $Ni^{2+}$, nguyên tử Ni nhường 2 electron ở phân lớp $4s$:
$$Ni^{2+}:\ [Ar]3d^{8}$$
8 electron ở phân lớp $3d$ phân bố vào 5 orbital $3d$ theo quy tắc Hund, còn lại 2 electron độc thân; phân lớp $4s$ và $4p$ đều trống.
*Bước 2 – Lai hoá orbital của ion trung tâm.*
Vì phức chất có dạng tứ diện và số phối trí bằng 4, ion $Ni^{2+}$ dùng 1 orbital $4s$ và 3 orbital $4p$ (đều trống) để lai hoá, tạo thành 4 orbital lai hoá $sp^{3}$ hướng về 4 đỉnh của hình tứ diện. Các orbital $3d$ (chứa 2 electron độc thân) không tham gia lai hoá nên được giữ nguyên.
*Bước 3 – Hình thành liên kết cho – nhận.*
Mỗi ion $Cl^-$ còn cặp electron hoá trị chưa liên kết, đóng vai trò phối tử cho cặp electron này vào một orbital lai hoá $sp^{3}$ còn trống của $Ni^{2+}$. Như vậy hình thành 4 liên kết cho – nhận (liên kết $\sigma$) $Ni \leftarrow Cl$, hướng theo 4 orbital $sp^{3}$ nên phức chất có dạng tứ diện.
Do vẫn còn 2 electron độc thân ở phân lớp $3d$ nên phức chất $[NiCl_4]^{2-}$ có tính thuận từ.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
