Giải Bài 3 trang 70 Chuyên đề Ngữ văn 12
Đề bài
Chọn một cặp đề tài nghiên cứu được nêu ở bài tập 2 và xác định hướng triển khai các đề tài đó theo bảng được gợi ý sau:
| STT | Đề tài | Mục tiêu | Luận điểm | Dẫn chứng |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| 1 | | | | |
| 2 | | | | |
Gợi ý trả lời
Bước 1. Xác định trường phái văn học và chọn cặp đề tài (từ bài tập 2)
Trường phái được chọn: Phong trào Thơ mới (1932–1945) – một biểu hiện của chủ nghĩa lãng mạn trong thơ ca Việt Nam hiện đại.
Từ các đề tài gợi ý ở bài tập 2, chọn một cặp đề tài bổ sung cho nhau: một đề tài đi vào nội dung – cảm hứng (cái tôi cá nhân), một đề tài đi vào hình thức – nghệ thuật (cách tân thi pháp). Khi ghép đôi, hai đề tài này giúp dựng lên bức tranh trọn vẹn về *phong cách sáng tác* của cả trường phái: vừa thấy “nói cái gì”, vừa thấy “nói như thế nào”.
Bước 2. Xác định hướng triển khai (mục tiêu – luận điểm – dẫn chứng) cho từng đề tài
a) Đề tài 1 – “Cái tôi cá nhân trong phong trào Thơ mới”
- *Mục tiêu:* Làm rõ sự xuất hiện và các biểu hiện của cái tôi cá nhân như đặc trưng tư tưởng – cảm hứng cốt lõi của Thơ mới, trong thế đối sánh với cái “ta” phi ngã của thơ trung đại.
- *Luận điểm:*
1. Cái tôi Thơ mới là cái tôi tự ý thức, khát khao khẳng định cá tính và giải phóng tình cảm cá nhân.
2. Đó thường là cái tôi cô đơn, buồn, bơ vơ, bất hòa với thực tại.
3. Cái tôi ấy gắn với khát vọng tình yêu, cái đẹp và sự giao cảm mãnh liệt với thiên nhiên, cuộc đời.
- *Dẫn chứng:* “Ta là Một, là Riêng, là Thứ Nhất” (Xuân Diệu – *Hy Mã Lạp Sơn*); nỗi sầu vũ trụ, cô đơn trong *Tràng giang* (Huy Cận); cái tôi đau đớn, “điên” trong thơ Hàn Mặc Tử; khát khao sống – yêu – tận hưởng trong *Vội vàng* (Xuân Diệu).
b) Đề tài 2 – “Những cách tân nghệ thuật của phong trào Thơ mới”
- *Mục tiêu:* Khảo sát các cách tân về thể thơ, ngôn ngữ, hình ảnh, nhạc điệu tạo nên dấu ấn hình thức riêng của Thơ mới so với thơ cũ.
- *Luận điểm:*
1. Tự do hóa thể thơ, phá vỡ niêm luật chặt chẽ của thơ Đường luật.
2. Ngôn ngữ giàu nhạc tính, giàu sức gợi cảm giác, chịu ảnh hưởng của thơ tượng trưng phương Tây.
3. Hệ thống hình ảnh mới mẻ, được cá thể hóa, in đậm dấu ấn chủ quan của người viết.
- *Dẫn chứng:* thể thơ tám chữ phóng khoáng trong *Nhớ rừng* (Thế Lữ); nhạc điệu và hình ảnh mơ hồ, lung linh trong *Đây thôn Vĩ Dạ* (Hàn Mặc Tử); lối thơ tương giao các giác quan trong *Nguyệt cầm*, *Huyền diệu* (Xuân Diệu).
Bước 3. Điền bảng hướng triển khai
| STT | Đề tài | Mục tiêu | Luận điểm | Dẫn chứng |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| 1 | Cái tôi cá nhân trong phong trào Thơ mới | Làm rõ cái tôi cá nhân là đặc trưng tư tưởng – cảm hứng cốt lõi của Thơ mới (đối sánh với cái “ta” của thơ trung đại) | (1) Cái tôi tự ý thức, khát khao khẳng định cá tính; (2) cái tôi cô đơn, buồn, bất hòa với thực tại; (3) cái tôi khát khao tình yêu, cái đẹp, giao cảm với thiên nhiên | *Hy Mã Lạp Sơn*, *Vội vàng* (Xuân Diệu); *Tràng giang* (Huy Cận); thơ Hàn Mặc Tử |
| 2 | Những cách tân nghệ thuật của phong trào Thơ mới | Khảo sát cách tân về thể thơ, ngôn ngữ, hình ảnh, nhạc điệu làm nên dấu ấn hình thức của Thơ mới | (1) Tự do hóa thể thơ, phá niêm luật Đường thi; (2) ngôn ngữ giàu nhạc tính, gợi cảm giác, ảnh hưởng thơ tượng trưng; (3) hình ảnh mới mẻ, cá thể hóa, đậm dấu ấn chủ quan | *Nhớ rừng* (Thế Lữ); *Đây thôn Vĩ Dạ* (Hàn Mặc Tử); *Nguyệt cầm*, *Huyền diệu* (Xuân Diệu) |
Kiểm tra lại: Hai đề tài cùng hướng về một trường phái (Thơ mới), bổ sung cho nhau theo trục *nội dung – hình thức*; mỗi đề tài có mục tiêu rõ ràng, luận điểm được triển khai mạch lạc và có dẫn chứng tiêu biểu, đúng phạm vi kiến thức SGK Ngữ văn 12.
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
