Giải Bài 2 trang 68 Chuyên đề Ngữ văn 12
Đề bài
Trong Từ điển văn học (Bộ mới), NXB Thế giới, Hà Nội, 2004 có các mục từ: chủ nghĩa cổ điển, chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa lãng mạn, chủ nghĩa siêu thực, chủ nghĩa tượng trưng,... Tìm sách, chọn đọc một trong các mục từ nêu trên và thực hiện theo nhóm các yêu cầu sau:
a. Liệt kê tên các tác giả, tác phẩm xuất hiện trong mục từ và cho biết ý nghĩa của việc nhắc đến tên các tác giả, tác phẩm ấy.
b. Lược ghi các ý mà bạn cho rằng tác giả từ điển nói về phong cách sáng tác của trường phái (chủ nghĩa) đang được đề cập.
c. Nêu nhan đề các tác phẩm (hoặc trích đoạn tác phẩm) đã được học trong chương trình Ngữ văn ở trường phổ thông thuộc trường phái văn học gắn với mục từ bạn đang tìm hiểu (nếu có).
Gợi ý trả lời
Mục từ được chọn: CHỦ NGHĨA LÃNG MẠN (theo mục từ trong *Từ điển văn học* – Bộ mới, NXB Thế giới, 2004).
---
a. Liệt kê tên các tác giả, tác phẩm xuất hiện trong mục từ và ý nghĩa của việc nhắc đến
*Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu được nhắc tới trong mục từ:*
- Văn học Pháp: V. Huy-gô (V. Hugo) với *Nhà thờ Đức Bà Pa-ri*, *Những người khốn khổ*; La-mác-tin (Lamartine); A. đơ Muy-xê (A. de Musset); Sa-tô-bri-ăng (Chateaubriand).
- Văn học Anh: Bai-rơn (Byron), Sen-li (Shelley), Kít-xơ (Keats), W. Uốt-uơt (Wordsworth).
- Văn học Đức: Nô-va-lít (Novalis), anh em Grim (Grimm); Gớt (Goethe) và Si-le (Schiller) ở buổi giao thời.
- Văn học Nga: Pu-skin (Pushkin) thời kì đầu.
- Văn học Việt Nam: phong trào Thơ mới (Thế Lữ, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên…) và văn xuôi Tự lực văn đoàn (Nhất Linh, Khái Hưng, Thạch Lam).
*Ý nghĩa của việc nhắc đến các tên tuổi ấy:*
- Dùng những tác giả – tác phẩm tiêu biểu làm bằng chứng, minh hoạ cụ thể để làm sáng tỏ đặc điểm chung của trào lưu, khiến khái niệm trừu tượng trở nên có căn cứ, dễ hình dung.
- Xác định phạm vi, tầm vóc và diễn trình của chủ nghĩa lãng mạn: nó là một trào lưu có tính quốc tế (nhiều nền văn học), có thời điểm nảy sinh, phát triển và lan toả (từ châu Âu cuối thế kỉ XVIII – đầu XIX đến Việt Nam những năm 1930).
- Cho thấy sự kế thừa và ảnh hưởng, đồng thời khẳng định vị trí của các tác gia lớn như những đại diện kết tinh phong cách của trường phái.
---
b. Lược ghi các ý về phong cách sáng tác của chủ nghĩa lãng mạn (theo tác giả từ điển)
- Đề cao cái tôi cá nhân, thế giới nội tâm và cảm xúc chủ quan: coi trọng tình cảm, trí tưởng tượng, khát vọng tự do của con người cá nhân hơn là lí trí và những quy phạm.
- Thái độ bất hoà với thực tại: thường phủ nhận, chối bỏ hiện thực tầm thường, tù túng; từ đó nảy sinh cảm hứng thoát li, hướng về một thế giới khác (quá khứ, thiên nhiên, mộng tưởng, cõi xa xăm, những miền đất lạ).
- Cảm hứng lí tưởng và phi thường: ưa xây dựng những tính cách, tình huống, cảnh vật khác thường, mãnh liệt; nhân vật thường mang tâm trạng u uất, cô đơn, bi kịch hoặc nổi loạn.
- Đề cao thiên nhiên như nơi trú ẩn của tâm hồn, tương giao với cảm xúc con người.
- Chống lại tính quy phạm của chủ nghĩa cổ điển: đòi tự do trong sáng tác, phá vỡ khuôn mẫu; đổi mới thể loại, giọng điệu, ngôn ngữ giàu nhạc điệu, hình ảnh và màu sắc biểu cảm.
- Bút pháp: giàu chất trữ tình, hay dùng tương phản, phóng đại, giọng điệu say sưa, mê đắm.
---
c. Các tác phẩm (hoặc trích đoạn) thuộc chủ nghĩa lãng mạn đã học trong chương trình Ngữ văn phổ thông
- *Vội vàng* – Xuân Diệu
- *Đây thôn Vĩ Dạ* – Hàn Mặc Tử
- *Tràng giang* – Huy Cận
- *Nhớ rừng* – Thế Lữ
- *Chữ người tử tù* (trích *Vang bóng một thời*) – Nguyễn Tuân
- *Hai đứa trẻ* – Thạch Lam
- Trích đoạn *Những người khốn khổ* / *Người cầm quyền khôi phục uy quyền* – V. Huy-gô (văn học nước ngoài).
*(Tuỳ bộ sách và lớp học cụ thể, danh mục có thể thêm/bớt, nhưng đây là các văn bản lãng mạn tiêu biểu thường gặp trong chương trình.)*
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
