Sách bài tập Tiếng Anh 9

Giải Bài 1 trang 7 SBT Tiếng Anh 9

Unit 1. Local Community — D. Reading   Gợi ý trả lời

Đề bài

NGỮ LIỆU: From: trang@bamboomail.com
To: elena@fastmail.com
Subject: Places of interest in my community

Hi Elena,
How are you? In your last email, you asked me about places of interest in my community. Now I'll tell you about them.
I live (1) __________ a suburb of Ha Noi. (2) __________ it's a small community, there are enough places of interest. Near my house there are two parks with a lot of trees and (3) __________ facilities. People of all ages go there to (4) __________ the fresh air, do exercise, and play badminton or basketball. I also go to these parks to play badminton with my brother. (5) __________ place which people like in our community is the local library. It has many new books of all kinds. In addition, it holds (6) __________ activities for book lovers, such as book review competitions or meetings with famous authors. Therefore, it attracts a lot of readers each weekend.
When you visit Ha Noi, I'll (7) __________ you to these places.
Tell me about the places of interest in your area in your (8) __________ email.
Cheers,
Trang

Choose the correct answer A, B, C, or D to complete Trang's email to her new friend, Elena.

1. A. in B. of C. on D. with
2. A. But B. However C. Besides D. Although
3. A. sporty B. sportsmen C. sports D. sportingly
4. A. take B. enjoy C. bring D. give
5. A. The others B. Others C. Another D. Other
6. A. differ B. different C. differently D. differing
7. A. take B. get C. bring D. give
8. A. other B. next C. another D. last

Gợi ý trả lời

Bài đọc điền từ (multiple-choice cloze) — Email của Trang gửi Elena

a) Câu 1 → A. in

Với đơn vị địa lí kiểu *khu vực rộng* (a suburb / a city / a district / an area), tiếng Anh dùng giới từ in: *I live in a suburb of Ha Noi* = Tôi sống ở một vùng ngoại ô Hà Nội. Các giới từ *of, on, with* đều không hợp với "live … a suburb".

b) Câu 2 → D. Although

Chỗ trống đứng đầu câu, nối hai vế trái nghĩa: *nó là cộng đồng nhỏ* ↔ *vẫn có đủ điểm tham quan*. Vế nhượng bộ này cần liên từ đặt trước mệnh đề → Although (Mặc dù) + mệnh đề. *But* nối hai mệnh đề nhưng không đứng đầu câu kiểu này; *However* và *Besides* là trạng từ liên kết, phải có dấu chấm/chấm phẩy trước và dấu phẩy sau, không nối trực tiếp "__ it's a small community, there are…".

c) Câu 3 → C. sports

Cần từ bổ nghĩa cho danh từ *facilities* (cơ sở vật chất). Tiếng Anh dùng danh từ làm định ngữ: sports facilities = cơ sở thể thao (giống *sports centre*, *sports club*). *sporty* (năng động), *sportingly* (trạng từ), *sportsmen* (vận động viên) đều không tạo cụm "… facilities" đúng nghĩa.

d) Câu 4 → B. enjoy

Cụm cố định enjoy the fresh air = tận hưởng không khí trong lành. *take / bring / give the fresh air* không phải cách kết hợp từ tự nhiên trong tiếng Anh.

e) Câu 5 → C. Another

Giới thiệu thêm một điểm nữa (thư viện) trong số nhiều điểm, danh từ *place* số ít, chưa xác định → Another + danh từ số ít (Another place = Một nơi khác nữa). *Other* + danh từ số ít là sai (thiếu mạo từ); *Others / The others* là đại từ, không đi kèm danh từ *place*.

f) Câu 6 → B. different

Cần tính từ bổ nghĩa cho danh từ *activities*: different activities = nhiều hoạt động khác nhau. *differ* (động từ), *differently* (trạng từ), *differing* không phù hợp làm định ngữ thường ở đây.

g) Câu 7 → A. take

Cụm take somebody to somewhere = dẫn/đưa ai đó đến đâu: *I'll take you to these places* = Mình sẽ đưa bạn đến những nơi này. *bring* nhấn mạnh mang tới chỗ người nói; *get / give … to* không dùng cho "dẫn người đến địa điểm".

h) Câu 8 → B. next

*in your next email* = trong email tiếp theo của bạn. Ngữ cảnh đang mong thư hồi âm sắp tới nên dùng *next*. *last email* (thư trước) đã được nhắc ở đầu bài; *other / another email* không diễn đạt "lần viết tới" một cách tự nhiên bằng *next*.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.