Sách bài tập Toán 5 Tập hai

Giải Bài 1 trang 15 SBT Toán 5

Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó   Đã kiểm chéo

Đề bài

Hoàn thành bảng sau.

| Hiệu hai số | 160 | 125 | 162 |
| --- | --- | --- | --- |
| Tỉ số của hai số | $\dfrac{3}{7}$ | $\dfrac{3}{8}$ | $\dfrac{8}{5}$ |
| Số bé | ... | ... | ... |
| Số lớn | ... | ... | ... |

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 15 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Bảng gồm 5 hàng: Hiệu hai số (160; 125; 162), Tỉ số của hai số ($\dfrac{3}{7}$; $\dfrac{3}{8}$; $\dfrac{8}{5}$), Số bé (bỏ trống), Số lớn (bỏ trống).

Lời giải

a) Cột thứ nhất: Hiệu hai số là 160, tỉ số là $\dfrac{3}{7}$.

Tỉ số $\dfrac{3}{7}$ cho biết số bé gồm 3 phần bằng nhau thì số lớn gồm 7 phần như thế.

Hiệu số phần bằng nhau là:

$7 - 3 = 4$ (phần)

Giá trị một phần là:

$160 : 4 = 40$

Số bé là:

$40 \times 3 = 120$

Số lớn là:

$120 + 160 = 280$

*Kiểm tra:* $280 - 120 = 160$ và $\dfrac{120}{280} = \dfrac{3}{7}$ (đúng).

b) Cột thứ hai: Hiệu hai số là 125, tỉ số là $\dfrac{3}{8}$.

Tỉ số $\dfrac{3}{8}$ cho biết số bé gồm 3 phần bằng nhau thì số lớn gồm 8 phần như thế.

Hiệu số phần bằng nhau là:

$8 - 3 = 5$ (phần)

Giá trị một phần là:

$125 : 5 = 25$

Số bé là:

$25 \times 3 = 75$

Số lớn là:

$75 + 125 = 200$

*Kiểm tra:* $200 - 75 = 125$ và $\dfrac{75}{200} = \dfrac{3}{8}$ (đúng).

c) Cột thứ ba: Hiệu hai số là 162, tỉ số là $\dfrac{8}{5}$.

Tỉ số $\dfrac{8}{5}$ lớn hơn 1 nên hai số có tỉ số $8 : 5$; khi đó số bé gồm 5 phần bằng nhau thì số lớn gồm 8 phần như thế.

Hiệu số phần bằng nhau là:

$8 - 5 = 3$ (phần)

Giá trị một phần là:

$162 : 3 = 54$

Số bé là:

$54 \times 5 = 270$

Số lớn là:

$270 + 162 = 432$

*Kiểm tra:* $432 - 270 = 162$ và $\dfrac{432}{270} = \dfrac{8}{5}$ (đúng).

Bảng hoàn thành:

| Hiệu hai số | 160 | 125 | 162 |
| --- | --- | --- | --- |
| Tỉ số của hai số | $\dfrac{3}{7}$ | $\dfrac{3}{8}$ | $\dfrac{8}{5}$ |
| Số bé | 120 | 75 | 270 |
| Số lớn | 280 | 200 | 432 |

Đáp số

Số bé 120; Số lớn 280Số bé 75; Số lớn 200Số bé 270; Số lớn 432

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.