Sách bài tập Toán 5 Tập hai

Giải Bài 2 trang 46 SBT Toán 5

Bài 51. Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương   Đã kiểm chéo

Đề bài

Hoàn thành bảng sau.

| Độ dài cạnh hình lập phương | 2 cm | ... | 1,8 m | ... |
| Diện tích xung quanh của hình lập phương | ... | 4 m² | ... | ... |
| Diện tích toàn phần của hình lập phương | ... | ... | ... | 6 dm² |

Lời giải

Nhắc lại công thức. Hình lập phương cạnh $a$:

- Diện tích xung quanh: $S_{xq} = (a \times a) \times 4$ (bằng diện tích một mặt nhân 4).
- Diện tích toàn phần: $S_{tp} = (a \times a) \times 6$ (bằng diện tích một mặt nhân 6).

a) Cột 1: cạnh $= 2\ \text{cm}$.

Diện tích một mặt: $2 \times 2 = 4\ (\text{cm}^2)$.

Diện tích xung quanh: $4 \times 4 = 16\ (\text{cm}^2)$.

Diện tích toàn phần: $4 \times 6 = 24\ (\text{cm}^2)$.

b) Cột 2: diện tích xung quanh $= 4\ \text{m}^2$.

Diện tích một mặt: $4 : 4 = 1\ (\text{m}^2)$.

Vì $1 \times 1 = 1$ nên độ dài cạnh là $1\ \text{m}$.

Diện tích toàn phần: $1 \times 6 = 6\ (\text{m}^2)$.

c) Cột 3: cạnh $= 1{,}8\ \text{m}$.

Diện tích một mặt: $1{,}8 \times 1{,}8 = 3{,}24\ (\text{m}^2)$.

Diện tích xung quanh: $3{,}24 \times 4 = 12{,}96\ (\text{m}^2)$.

Diện tích toàn phần: $3{,}24 \times 6 = 19{,}44\ (\text{m}^2)$.

d) Cột 4: diện tích toàn phần $= 6\ \text{dm}^2$.

Diện tích một mặt: $6 : 6 = 1\ (\text{dm}^2)$.

Vì $1 \times 1 = 1$ nên độ dài cạnh là $1\ \text{dm}$.

Diện tích xung quanh: $1 \times 4 = 4\ (\text{dm}^2)$.

Bảng hoàn chỉnh.

| Độ dài cạnh | $2\ \text{cm}$ | $1\ \text{m}$ | $1{,}8\ \text{m}$ | $1\ \text{dm}$ |
|---|---|---|---|---|
| Diện tích xung quanh | $16\ \text{cm}^2$ | $4\ \text{m}^2$ | $12{,}96\ \text{m}^2$ | $4\ \text{dm}^2$ |
| Diện tích toàn phần | $24\ \text{cm}^2$ | $6\ \text{m}^2$ | $19{,}44\ \text{m}^2$ | $6\ \text{dm}^2$ |

Đáp số

Cột 1: Sxq = 16 cm²; Stp = 24 cm²Cột 2: cạnh = 1 m; Stp = 6 m²Cột 3: Sxq = 12,96 m²; Stp = 19,44 m²Cột 4: cạnh = 1 dm; Sxq = 4 dm²

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.