Sách bài tập Toán 9 Tập hai

Giải Bài 9.12 trang 53 SBT Toán 9

Bài 28. Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác

Đề bài

Tính chu vi và diện tích của tam giác đều ngoại tiếp một đường tròn bán kính 3 cm.

Lời giải

Phân tích. Gọi tam giác đều $ABC$ ngoại tiếp đường tròn tâm $O$ bán kính $r = 3$ cm. Vì tam giác đều nên tâm $O$ của đường tròn nội tiếp cũng là giao điểm ba đường phân giác. Đường tròn tiếp xúc với cạnh $BC$ tại trung điểm $M$ của $BC$, và $OM \perp BC$ với $OM = r = 3$ cm.

a) Chu vi.
Xét tam giác vuông $OMB$ (vuông tại $M$). Do $BO$ là tia phân giác của góc $B = 60^\circ$ nên $\widehat{OBM} = 30^\circ$.

Ta có $\tan\widehat{OBM} = \dfrac{OM}{BM}$, suy ra
$$BM = \dfrac{OM}{\tan 30^\circ} = \dfrac{3}{\frac{1}{\sqrt{3}}} = 3\sqrt{3}\ (\text{cm}).$$

Vì $M$ là trung điểm $BC$ nên cạnh tam giác là
$$a = BC = 2BM = 6\sqrt{3}\ (\text{cm}).$$

Chu vi tam giác đều:
$$C = 3a = 3 \cdot 6\sqrt{3} = 18\sqrt{3} \approx 31{,}18\ (\text{cm}).$$

b) Diện tích.
Đường cao của tam giác đều hạ từ đỉnh $A$ xuống $BC$:
$$h = \dfrac{a\sqrt{3}}{2} = \dfrac{6\sqrt{3}\cdot\sqrt{3}}{2} = \dfrac{18}{2} = 9\ (\text{cm}).$$

Diện tích tam giác:
$$S = \dfrac{1}{2}\cdot a \cdot h = \dfrac{1}{2}\cdot 6\sqrt{3}\cdot 9 = 27\sqrt{3} \approx 46{,}77\ (\text{cm}^2).$$

Kiểm tra. Có thể tính diện tích theo công thức $S = r\cdot p$ (với $p$ là nửa chu vi): $p = \dfrac{18\sqrt{3}}{2} = 9\sqrt{3}$, nên $S = 3\cdot 9\sqrt{3} = 27\sqrt{3}$ cm². Kết quả trùng khớp.

Đáp số

Chu vi $C = 18\sqrt{3} \approx 31,18$ cmDiện tích $S = 27\sqrt{3} \approx 46,77$ cm²

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.