Giải Bài 10.8 trang 68 SBT Toán 9
Đề bài
Thay dấu "?" bằng giá trị thích hợp và hoàn thành bảng sau vào vở:
| Hình | Bán kính (cm) | Diện tích mặt cầu (cm$^2$) | Thể tích hình cầu (cm$^3$) |
| --- | --- | --- | --- |
| (hình cầu bán kính $R$) | 9 | ? | ? |
| | ? | $36\pi$ | ? |
| | ? | ? | $\dfrac{256\pi}{3}$ |
Mô tả hình bằng lời
Hình vẽ một hình cầu với bán kính $R$ được vẽ từ tâm ra đường tròn xích đạo (đường nét đứt biểu thị đường tròn lớn nằm ngang qua tâm).
Lời giải
Công thức cần dùng (hình cầu bán kính $R$):
- Diện tích mặt cầu: $S = 4\pi R^2$
- Thể tích hình cầu: $V = \dfrac{4}{3}\pi R^3$
a) Hình cầu thứ nhất: $R = 9$ cm
Diện tích mặt cầu:
$$S = 4\pi R^2 = 4\pi \cdot 9^2 = 4\pi \cdot 81 = 324\pi \ (\text{cm}^2)$$
Thể tích hình cầu:
$$V = \dfrac{4}{3}\pi R^3 = \dfrac{4}{3}\pi \cdot 9^3 = \dfrac{4}{3}\pi \cdot 729 = 972\pi \ (\text{cm}^3)$$
b) Hình cầu thứ hai: biết $S = 36\pi$ cm$^2$
Từ $S = 4\pi R^2 = 36\pi$, ta có:
$$R^2 = \dfrac{36\pi}{4\pi} = 9 \Rightarrow R = 3 \ (\text{cm})$$
Thể tích hình cầu:
$$V = \dfrac{4}{3}\pi R^3 = \dfrac{4}{3}\pi \cdot 3^3 = \dfrac{4}{3}\pi \cdot 27 = 36\pi \ (\text{cm}^3)$$
c) Hình cầu thứ ba: biết $V = \dfrac{256\pi}{3}$ cm$^3$
Từ $V = \dfrac{4}{3}\pi R^3 = \dfrac{256\pi}{3}$, ta có:
$$R^3 = \dfrac{256\pi}{3} \cdot \dfrac{3}{4\pi} = \dfrac{256}{4} = 64 \Rightarrow R = 4 \ (\text{cm})$$
Diện tích mặt cầu:
$$S = 4\pi R^2 = 4\pi \cdot 4^2 = 4\pi \cdot 16 = 64\pi \ (\text{cm}^2)$$
Bảng hoàn thành:
| Hình | Bán kính (cm) | Diện tích mặt cầu (cm$^2$) | Thể tích hình cầu (cm$^3$) |
| --- | --- | --- | --- |
| 1 | $9$ | $324\pi$ | $972\pi$ |
| 2 | $3$ | $36\pi$ | $36\pi$ |
| 3 | $4$ | $64\pi$ | $\dfrac{256\pi}{3}$ |
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
