Sách bài tập Toán 9 Tập hai

Giải Bài 10.8 trang 68 SBT Toán 9

Bài 32. Hình cầu   Đã kiểm chéo

Đề bài

Thay dấu "?" bằng giá trị thích hợp và hoàn thành bảng sau vào vở:

| Hình | Bán kính (cm) | Diện tích mặt cầu (cm$^2$) | Thể tích hình cầu (cm$^3$) |
| --- | --- | --- | --- |
| (hình cầu bán kính $R$) | 9 | ? | ? |
| | ? | $36\pi$ | ? |
| | ? | ? | $\dfrac{256\pi}{3}$ |

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 68 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hình vẽ một hình cầu với bán kính $R$ được vẽ từ tâm ra đường tròn xích đạo (đường nét đứt biểu thị đường tròn lớn nằm ngang qua tâm).

Lời giải

Công thức cần dùng (hình cầu bán kính $R$):
- Diện tích mặt cầu: $S = 4\pi R^2$
- Thể tích hình cầu: $V = \dfrac{4}{3}\pi R^3$

a) Hình cầu thứ nhất: $R = 9$ cm

Diện tích mặt cầu:
$$S = 4\pi R^2 = 4\pi \cdot 9^2 = 4\pi \cdot 81 = 324\pi \ (\text{cm}^2)$$

Thể tích hình cầu:
$$V = \dfrac{4}{3}\pi R^3 = \dfrac{4}{3}\pi \cdot 9^3 = \dfrac{4}{3}\pi \cdot 729 = 972\pi \ (\text{cm}^3)$$

b) Hình cầu thứ hai: biết $S = 36\pi$ cm$^2$

Từ $S = 4\pi R^2 = 36\pi$, ta có:
$$R^2 = \dfrac{36\pi}{4\pi} = 9 \Rightarrow R = 3 \ (\text{cm})$$

Thể tích hình cầu:
$$V = \dfrac{4}{3}\pi R^3 = \dfrac{4}{3}\pi \cdot 3^3 = \dfrac{4}{3}\pi \cdot 27 = 36\pi \ (\text{cm}^3)$$

c) Hình cầu thứ ba: biết $V = \dfrac{256\pi}{3}$ cm$^3$

Từ $V = \dfrac{4}{3}\pi R^3 = \dfrac{256\pi}{3}$, ta có:
$$R^3 = \dfrac{256\pi}{3} \cdot \dfrac{3}{4\pi} = \dfrac{256}{4} = 64 \Rightarrow R = 4 \ (\text{cm})$$

Diện tích mặt cầu:
$$S = 4\pi R^2 = 4\pi \cdot 4^2 = 4\pi \cdot 16 = 64\pi \ (\text{cm}^2)$$

Bảng hoàn thành:

| Hình | Bán kính (cm) | Diện tích mặt cầu (cm$^2$) | Thể tích hình cầu (cm$^3$) |
| --- | --- | --- | --- |
| 1 | $9$ | $324\pi$ | $972\pi$ |
| 2 | $3$ | $36\pi$ | $36\pi$ |
| 3 | $4$ | $64\pi$ | $\dfrac{256\pi}{3}$ |

Đáp số

Hình 1: $S = 324\pi$ cm$^2$; $V = 972\pi$ cm$^3$Hình 2: $R = 3$ cm; $V = 36\pi$ cm$^3$Hình 3: $R = 4$ cm; $S = 64\pi$ cm$^2$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.