Giải Bài 7.10 trang 30 SBT Toán 9
Đề bài
Bạn Giang chọn một đoạn văn gồm 100 từ và đếm số chữ cái trong mỗi từ của đoạn văn này cho kết quả như trong biểu đồ sau:
a) Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.
b) Tìm ước lượng cho xác suất một từ có nhiều hơn 5 chữ cái.
Mô tả hình bằng lời
Biểu đồ cột "Số chữ cái trong 100 từ": trục hoành là Số chữ cái (từ 1 đến 8), trục tung là Tần số. Giá trị các cột: 1→2; 2→8; 3→15; 4→30; 5→22; 6→15; 7→7; 8→1.
Lời giải
a) Lập bảng tần số tương đối
Tổng số từ trong đoạn văn là:
$$N = 2 + 8 + 15 + 30 + 22 + 15 + 7 + 1 = 100 \text{ (từ)}.$$
Tần số tương đối của mỗi giá trị được tính theo công thức $f_i = \dfrac{m_i}{N} \cdot 100\%$, trong đó $m_i$ là tần số của giá trị đó.
- Số chữ cái $1$: $f = \dfrac{2}{100}\cdot 100\% = 2\%$
- Số chữ cái $2$: $f = \dfrac{8}{100}\cdot 100\% = 8\%$
- Số chữ cái $3$: $f = \dfrac{15}{100}\cdot 100\% = 15\%$
- Số chữ cái $4$: $f = \dfrac{30}{100}\cdot 100\% = 30\%$
- Số chữ cái $5$: $f = \dfrac{22}{100}\cdot 100\% = 22\%$
- Số chữ cái $6$: $f = \dfrac{15}{100}\cdot 100\% = 15\%$
- Số chữ cái $7$: $f = \dfrac{7}{100}\cdot 100\% = 7\%$
- Số chữ cái $8$: $f = \dfrac{1}{100}\cdot 100\% = 1\%$
Ta được bảng tần số tương đối:
| Số chữ cái | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tần số tương đối | 2% | 8% | 15% | 30% | 22% | 15% | 7% | 1% |
(Kiểm tra: tổng các tần số tương đối là $2\%+8\%+15\%+30\%+22\%+15\%+7\%+1\% = 100\%$, hợp lí.)
b) Ước lượng xác suất một từ có nhiều hơn 5 chữ cái
Các từ có nhiều hơn 5 chữ cái là các từ có $6$, $7$ hoặc $8$ chữ cái. Số từ như vậy là:
$$15 + 7 + 1 = 23 \text{ (từ)}.$$
Dùng tần số tương đối để ước lượng xác suất:
$$P \approx \dfrac{23}{100} = 0{,}23 = 23\%.$$
Vậy ước lượng xác suất một từ có nhiều hơn 5 chữ cái là $0{,}23$ (tức $23\%$).
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
