Sách bài tập Toán 9 Tập hai

Giải Bài 7.16 trang 32 SBT Toán 9

Bài 23. Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối   Đã kiểm chéo

Đề bài

Với số liệu cho trong bài tập 7.15, hãy:

a) Lập bảng tần số tương đối cho tỉ lệ học sinh tham gia các câu lạc bộ.

b) Vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng tần số tương đối thu được ở câu a.

Lời giải

Số liệu từ bài tập 7.15 (bảng thống kê số lượng học sinh tại một trường tham gia các câu lạc bộ):

| | CLB tiếng Anh | CLB Toán | CLB Khoa học | Tổng |
|:---|:---:|:---:|:---:|:---:|
| Nam | 40 | 60 | 50 | 150 |
| Nữ | 70 | 30 | 65 | 165 |
| Tổng | 110 | 90 | 115 | 315 |

a) Lập bảng tần số tương đối

Tổng số học sinh tham gia các câu lạc bộ là $n = 110 + 90 + 115 = 315$.

Số học sinh tham gia CLB tiếng Anh, CLB Toán, CLB Khoa học lần lượt là $110$; $90$; $115$. Tần số tương đối của từng câu lạc bộ là:

$$f_{\text{tiếng Anh}} = \frac{110}{315} \cdot 100\% \approx 34{,}9\%;$$

$$f_{\text{Toán}} = \frac{90}{315} \cdot 100\% \approx 28{,}6\%;$$

$$f_{\text{Khoa học}} = \frac{115}{315} \cdot 100\% \approx 36{,}5\%.$$

Ta có bảng tần số tương đối:

| Câu lạc bộ | CLB tiếng Anh | CLB Toán | CLB Khoa học |
|:---|:---:|:---:|:---:|
| Tần số tương đối | $34{,}9\%$ | $28{,}6\%$ | $36{,}5\%$ |

Kiểm tra: $34{,}9\% + 28{,}6\% + 36{,}5\% = 100\%$.

b) Vẽ biểu đồ cột tần số tương đối

Vẽ biểu đồ cột "Tỉ lệ học sinh tham gia các câu lạc bộ" theo các bước:

- Trục hoành: ghi tên ba câu lạc bộ (CLB tiếng Anh, CLB Toán, CLB Khoa học); trục tung: tần số tương đối (%), chia vạch $0; 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40$.

- Vẽ ba cột có cùng độ rộng, không dính nhau, với chiều cao lần lượt là $34{,}9\%$ (CLB tiếng Anh); $28{,}6\%$ (CLB Toán); $36{,}5\%$ (CLB Khoa học).

- Ghi giá trị tần số tương đối trên đỉnh mỗi cột và đặt tên biểu đồ.

Đáp số

a) Tần số tương đối: CLB tiếng Anh ≈ 34,9%; CLB Toán ≈ 28,6%; CLB Khoa học ≈ 36,5%b) Biểu đồ cột 3 cột chiều cao lần lượt: 34,9% — 28,6% — 36,5%

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.