Sách bài tập Toán 9 Tập hai

Giải Bài 7.30 trang 41 SBT Toán 9

Bài tập cuối chương VII

Đề bài

Dữ liệu dưới đây cho biết cỡ giày của một nhóm 30 học sinh tại trường Trung học cơ sở C:

32, 33, 36, 34, 33, 32, 36, 34, 35, 34, 32, 33, 34, 36, 35,
34, 34, 34, 34, 34, 35, 34, 35, 33, 35, 34, 34, 35, 33, 34.

a) Lập bảng tần số cho dãy dữ liệu trên. Cỡ giày nào phù hợp với nhiều bạn nhất?

b) Lập bảng tần số tương đối cho dãy dữ liệu trên. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trường Trung học cơ sở C, hãy ước lượng xác suất để học sinh này đi giày cỡ 34.

c) Bảng sau quy định cỡ giày theo chiều dài của bàn chân:

| Chiều dài bàn chân (cm) | [19; 19,4) | [19,4; 19,7) | [19,7; 20,6) | [20,6; 21,6) | [21,6; 22,2) |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Cỡ giày | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 |

Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối ghép nhóm theo chiều dài bàn chân của nhóm học sinh trên.

Lời giải

## a) Bảng tần số

Đếm số lần xuất hiện của mỗi cỡ giày trong dãy 30 dữ liệu, ta được bảng tần số:

| Cỡ giày | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | Tổng |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Tần số | 3 | 5 | 13 | 6 | 3 | 30 |

(Kiểm tra: $3+5+13+6+3=30$ — đúng bằng số học sinh.)

Cỡ giày có tần số lớn nhất là cỡ 34 (tần số $13$), nên đây là cỡ giày phù hợp với nhiều bạn nhất.

## b) Bảng tần số tương đối

Tần số tương đối của mỗi cỡ giày $=\dfrac{\text{tần số}}{30}\times 100\%$:

- Cỡ 32: $\dfrac{3}{30}\times100\%=10\%$
- Cỡ 33: $\dfrac{5}{30}\times100\%\approx16{,}7\%$
- Cỡ 34: $\dfrac{13}{30}\times100\%\approx43{,}3\%$
- Cỡ 35: $\dfrac{6}{30}\times100\%=20\%$
- Cỡ 36: $\dfrac{3}{30}\times100\%=10\%$

| Cỡ giày | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Tần số tương đối | $10\%$ | $16{,}7\%$ | $43{,}3\%$ | $20\%$ | $10\%$ |

Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường, dùng tần số tương đối để ước lượng xác suất. Vì có $13$ trong $30$ bạn đi giày cỡ 34 nên:
$$P(\text{đi giày cỡ 34})\approx\dfrac{13}{30}\approx43{,}3\%.$$

## c) Bảng tần số và tần số tương đối ghép nhóm theo chiều dài bàn chân

Mỗi cỡ giày ứng với một nhóm chiều dài bàn chân theo bảng quy định, nên tần số của mỗi nhóm chính là tần số của cỡ giày tương ứng ở câu a).

Bảng tần số ghép nhóm:

| Chiều dài bàn chân (cm) | $[19;19{,}4)$ | $[19{,}4;19{,}7)$ | $[19{,}7;20{,}6)$ | $[20{,}6;21{,}6)$ | $[21{,}6;22{,}2)$ | Tổng |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Tần số | 3 | 5 | 13 | 6 | 3 | 30 |

Bảng tần số tương đối ghép nhóm:

| Chiều dài bàn chân (cm) | $[19;19{,}4)$ | $[19{,}4;19{,}7)$ | $[19{,}7;20{,}6)$ | $[20{,}6;21{,}6)$ | $[21{,}6;22{,}2)$ |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Tần số tương đối | $10\%$ | $16{,}7\%$ | $43{,}3\%$ | $20\%$ | $10\%$ |

Đáp số

a) Tần số: cỡ 32:3, 33:5, 34:13, 35:6, 36:3; cỡ 34 phù hợp nhiều bạn nhấtb) Tần số tương đối: 10%; 16,7%; 43,3%; 20%; 10%. Xác suất đi giày cỡ 34 ≈ 43,3%c) Tần số ghép nhóm: 3; 5; 13; 6; 3. Tần số tương đối ghép nhóm: 10%; 16,7%; 43,3%; 20%; 10%

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.