Sách bài tập Toán 9 Tập hai

Giải Bài 8.6 trang 46 SBT Toán 9

Bài 26. Xác suất của biến cố liên quan tới phép thử

Đề bài

Gieo đồng thời một con xúc xắc và một đồng xu. Tính xác suất của các biến cố sau:
a) $E$: "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số lẻ";
b) $F$: "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số chẵn và đồng xu xuất hiện mặt ngửa".

Lời giải

Phân tích phép thử. Gieo đồng thời một con xúc xắc (6 mặt: số chấm $1,2,3,4,5,6$) và một đồng xu (hai mặt: sấp $S$, ngửa $N$). Mỗi kết quả là một cặp (số chấm; mặt đồng xu).

Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra là:

$$\{(1;S),(2;S),(3;S),(4;S),(5;S),(6;S),(1;N),(2;N),(3;N),(4;N),(5;N),(6;N)\}.$$

Có tất cả $6 \times 2 = 12$ kết quả và chúng đồng khả năng. Vậy số kết quả có thể là $12$.

a) Biến cố $E$: "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số lẻ".

Số chấm lẻ gồm $1;3;5$, còn đồng xu tùy ý (sấp hoặc ngửa). Các kết quả thuận lợi cho $E$ là:

$$(1;S),(3;S),(5;S),(1;N),(3;N),(5;N).$$

Có $3 \times 2 = 6$ kết quả thuận lợi. Do đó:

$$P(E) = \dfrac{6}{12} = \dfrac{1}{2} = 0,5.$$

b) Biến cố $F$: "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số chẵn và đồng xu xuất hiện mặt ngửa".

Số chấm chẵn gồm $2;4;6$, đồng thời đồng xu phải là mặt ngửa $N$. Các kết quả thuận lợi cho $F$ là:

$$(2;N),(4;N),(6;N).$$

Có $3$ kết quả thuận lợi. Do đó:

$$P(F) = \dfrac{3}{12} = \dfrac{1}{4} = 0,25.$$

Đáp số

$P(E)=\dfrac{1}{2}=0,5$$P(F)=\dfrac{1}{4}=0,25$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.