Giải Khám phá trang 20 SGK Công nghệ 9
Đề bài
Em hãy đọc một số nội dung trong bảng tin thị trường lao động (Hình 3.2) và chỉ ra một số thông tin thị trường lao động cung cấp.
Mô tả hình bằng lời
Hình 3.2. Bảng tin thị trường lao động quý 1 năm 2022 (Nguồn: Cổng thông tin điện tử cơ quan quản lí lao động và việc làm).
XU HƯỚNG TUYỂN DỤNG:
- Trình độ đại học: 50,0%; Trình độ cao đẳng: 19,6%
- Vị trí nhân viên: 73,4%; Vị trí quản lí bậc trung: 20,0%
- Mức lương 5–10 triệu đồng/tháng: 67,7%; Mức lương 10–15 triệu đồng/tháng: 10,8%
ĐẶC ĐIỂM CỦA NGƯỜI ĐI TÌM VIỆC:
- Có trình độ đại học: 61,2%; Có trình độ trung cấp: 17,9%
- Tìm việc ở vị trí nhân viên: 66,4%; Tìm việc ở vị trí quản lí bậc trung: 22,1%
- Muốn mức lương 5–10 triệu đồng/tháng: 44,7%; Muốn mức lương 10–15 triệu đồng/tháng: 34,8%
- Từ 20–29 tuổi: 63,2%; Từ 30 đến 39 tuổi: 30,3%
5 NHÓM NGÀNH CÓ NHU CẦU TUYỂN DỤNG NHIỀU NHẤT:
- Công nghiệp chế biến, chế tạo: 14,78%
- Thông tin và truyền thông: 14,45%
- Bán buôn và bán lẻ; Sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác: 12,04%
- Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm: 11,12%
- Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ: 10,11%
MỘT SỐ NHÓM NGHỀ CÓ NHU CẦU TUYỂN DỤNG NHIỀU NHẤT: Kinh doanh/Bán hàng; Marketing/Truyền thông/Quảng cáo; Công nghệ thông tin; Tư vấn dịch vụ tài chính; Hành chính/Văn phòng; Kế toán/Kiểm toán.
Gợi ý trả lời
Thông tin thị trường lao động cung cấp qua Bảng tin thị trường lao động quý 1 năm 2022 (Hình 3.2):
a) Thông tin về nhu cầu tuyển dụng (phía người sử dụng lao động): Bảng tin cho biết xu hướng tuyển dụng của các doanh nghiệp:
- Về trình độ: chủ yếu tuyển lao động có trình độ đại học (50,0%) và cao đẳng (19,6%).
- Về vị trí việc làm: phần lớn tuyển nhân viên (73,4%), quản lí bậc trung chiếm 20,0%.
- Về mức lương: phổ biến nhất là mức 5–10 triệu đồng/tháng (67,7%), mức 10–15 triệu đồng/tháng (10,8%).
b) Thông tin về nguồn cung lao động (đặc điểm của người đi tìm việc): Bảng tin cho biết tình hình người lao động đang tìm việc:
- Về trình độ: đa số có trình độ đại học (61,2%), trung cấp (17,9%).
- Về vị trí mong muốn: chủ yếu tìm việc ở vị trí nhân viên (66,4%), quản lí bậc trung (22,1%).
- Về mức lương mong muốn: mong muốn mức 5–10 triệu đồng/tháng (44,7%) và 10–15 triệu đồng/tháng (34,8%).
- Về độ tuổi: phần lớn ở độ tuổi 20–29 (63,2%) và 30–39 (30,3%).
c) Thông tin về các nhóm ngành, nhóm nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: Bảng tin chỉ ra 5 nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng cao nhất là: Công nghiệp chế biến, chế tạo (14,78%); Thông tin và truyền thông (14,45%); Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy (12,04%); Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm (11,12%); Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ (10,11%). Một số nhóm nghề cần nhiều lao động: Kinh doanh/Bán hàng; Marketing/Truyền thông/Quảng cáo; Công nghệ thông tin; Tư vấn dịch vụ tài chính; Hành chính/Văn phòng; Kế toán/Kiểm toán.
Kết luận: Qua bảng tin, thị trường lao động cung cấp các thông tin chủ yếu về: nhu cầu tuyển dụng của người sử dụng lao động (trình độ, vị trí, mức lương); đặc điểm của người đi tìm việc (trình độ, vị trí, mức lương mong muốn, độ tuổi); và các nhóm ngành, nhóm nghề đang có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất. Những thông tin này giúp người lao động và học sinh định hướng nghề nghiệp, lựa chọn ngành học phù hợp với nhu cầu của thị trường.
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
