Sách giáo khoa Ngữ văn 12 Tập hai

Giải Câu 1 trang 18 SGK Ngữ văn 12

Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh)   Gợi ý trả lời

Đề bài

Xác định bố cục bản Tuyên ngôn Độc lập và nêu tóm tắt nội dung của từng phần.
(văn bản: Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh))

Gợi ý trả lời

Bản *Tuyên ngôn Độc lập* của Hồ Chí Minh có bố cục chặt chẽ, gồm ba phần:

a) Phần mở đầu (từ đầu đến "... không ai chối cãi được"): Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn.

Tác giả trích dẫn hai bản tuyên ngôn nổi tiếng: *Tuyên ngôn Độc lập* của nước Mỹ (1776) và *Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền* của Cách mạng Pháp (1791). Từ quyền con người (quyền bình đẳng, quyền sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc), Người "suy rộng ra" thành quyền của các dân tộc: tất cả các dân tộc trên thế giới đều bình đẳng, đều có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do. Cách nêu cơ sở pháp lí vừa khéo léo, kiên quyết, vừa hàm chứa nghệ thuật "gậy ông đập lưng ông", tạo tiền đề vững chắc cho toàn bản Tuyên ngôn.

b) Phần thứ hai (tiếp theo đến "... dân tộc đó phải được độc lập"): Cơ sở thực tiễn của bản Tuyên ngôn.

- Tố cáo tội ác của thực dân Pháp trên các phương diện chính trị, kinh tế; vạch trần bản chất tàn bạo, phản động của chúng, đã đi ngược lại tinh thần của chính hai bản tuyên ngôn nói trên.
- Khẳng định thực tế lịch sử: nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; dân ta lấy lại đất nước từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp, đồng thời thể hiện lập trường nhân đạo, chính nghĩa của dân tộc.

c) Phần kết (phần còn lại): Lời tuyên bố độc lập và ý chí quyết tâm bảo vệ nền độc lập.

Hồ Chí Minh trịnh trọng tuyên bố với thế giới về quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam và khẳng định quyết tâm sắt đá: "Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy."

Kiểm tra lại: Ba phần liên kết chặt chẽ theo logic *cơ sở pháp lí → cơ sở thực tiễn → lời tuyên bố*, thể hiện đầy đủ đặc trưng của thể loại văn chính luận. Bố cục ba phần là đáp án phù hợp với SGK Ngữ văn 12.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.