Giải Bài 3 trang 30 SGK Ngữ văn 9
Đề bài
Các đoạn trích sau vừa có câu đơn vừa có câu ghép. Hãy chỉ ra sự phù hợp giữa kiểu cấu trúc câu và ý nghĩa cần biểu đạt của mỗi câu.
a. Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!
Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.
(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến)
b. Vì sao sau khi đất nước thống nhất, cả nước và thế giới biết rõ ông là tình báo, vậy mà người Mỹ trong giới báo chí hoạt động cùng thời với ông nay trở lại Việt Nam vẫn đem lòng tin tưởng và kính trọng ông? Đó là một nhân cách, một tài năng. Đời ông là một câu trả lời lớn cho nhiều câu hỏi vẫn làm đau đầu nhiều người bạn Mỹ của ông.
(Nguyễn Thị Ngọc Hải, Phạm Xuân Ẩn – tên người như cuộc đời)
Gợi ý trả lời
## Thực hành tiếng Việt — bài 3 (trang 30)
Nhắc lại kiến thức: *Câu đơn* chỉ có một cụm chủ – vị làm nòng cốt; *câu ghép* có từ hai cụm chủ – vị (hai vế) trở lên không bao chứa nhau, giữa các vế có một quan hệ ý nghĩa nhất định (điều kiện – hệ quả, nguyên nhân – kết quả, tăng tiến, tương phản, lựa chọn…). Khi viết, người viết chọn kiểu câu sao cho hình thức cấu trúc hợp với nội dung, ý nghĩa cần biểu đạt.
### a. Đoạn trích *Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến* (Hồ Chí Minh)
Phân loại các câu:
1. *“Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng.”* → câu ghép (vế 1: *Chúng ta // muốn hoà bình*; vế 2: *chúng ta // phải nhân nhượng*), hai vế nối bằng dấu phẩy, quan hệ điều kiện – hệ quả (vì muốn hoà bình nên phải nhân nhượng).
2. *“Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!”* → câu ghép nhiều vế: cặp quan hệ từ *càng… càng…* chỉ quan hệ tăng tiến, quan hệ từ *vì* chỉ nguyên nhân cho toàn bộ ý trên.
3. *“Không!”* → câu đơn (câu đặc biệt), rất ngắn, chỉ gồm một từ.
4. *“Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.”* → câu ghép, dùng cặp từ *thà… chứ…* chỉ quan hệ lựa chọn dứt khoát.
Sự phù hợp giữa cấu trúc và ý nghĩa:
- Các câu ghép (1), (2), (4) diễn đạt những quan hệ ý nghĩa phức tạp, nhiều tầng bậc (điều kiện – hệ quả, tăng tiến, nguyên nhân, lựa chọn). Nhờ nhiều vế liên kết chặt chẽ, câu ghép tái hiện được cả một mạch lập luận – nêu rõ tình thế đất nước và lí lẽ vì sao buộc phải kháng chiến; rất hợp với văn chính luận, lời kêu gọi.
- Câu câu đơn đặc biệt *“Không!”* ngắn gọn, đứng tách riêng, tạo một nhịp ngắt mạnh, dứt khoát, bộc lộ trực tiếp thái độ phủ định quyết liệt và ý chí không khoan nhượng; nếu viết thành câu dài sẽ làm loãng cảm xúc. Việc đặt câu đơn này xen giữa các câu ghép càng làm nổi bật khí thế, quyết tâm của lời kêu gọi.
### b. Đoạn trích *Phạm Xuân Ẩn – tên người như cuộc đời* (Nguyễn Thị Ngọc Hải)
Phân loại các câu:
1. *“Vì sao sau khi đất nước thống nhất, cả nước và thế giới biết rõ ông là tình báo, vậy mà người Mỹ… vẫn đem lòng tin tưởng và kính trọng ông?”* → câu ghép (câu hỏi dài, nhiều vế), các vế gắn với nhau bằng từ *vậy mà* chỉ quan hệ tương phản – nhượng bộ.
2. *“Đó là một nhân cách, một tài năng.”* → câu đơn (*Đó // là một nhân cách, một tài năng*).
3. *“Đời ông là một câu trả lời lớn cho nhiều câu hỏi vẫn làm đau đầu nhiều người bạn Mỹ của ông.”* → câu đơn.
Sự phù hợp giữa cấu trúc và ý nghĩa:
- Câu ghép (1) là một câu hỏi dài, nhiều vế, vừa nêu hoàn cảnh (ai cũng biết ông là tình báo) vừa nêu điều trái ngược (người Mỹ vẫn tin tưởng, kính trọng). Cấu trúc ghép nhiều vế, quan hệ tương phản *vậy mà* giúp đặt ra một vấn đề phức tạp, chứa đựng mâu thuẫn, băn khoăn – việc này cần nhiều thông tin nên phải dùng câu dài.
- Hai câu đơn (2), (3) ngắn gọn, cô đọng, đưa ra lời khẳng định, lời giải đáp chắc nịch cho câu hỏi vừa nêu. Sự đối lập giữa câu hỏi ghép dài và câu trả lời đơn ngắn tạo ấn tượng mạnh, làm nổi bật tầm vóc nhân cách, tài năng của nhân vật.
Kết luận: Ở cả hai đoạn, câu ghép thích hợp để biểu đạt những nội dung có quan hệ ý nghĩa phức tạp, nhiều tầng bậc (lập luận, đặt vấn đề); còn câu đơn thích hợp để nhấn mạnh, khẳng định dứt khoát một thái độ, một ý chí hay một lời đáp. Việc kết hợp xen kẽ hai kiểu câu tạo nhịp điệu và làm tăng sức biểu cảm, sức thuyết phục cho đoạn văn.
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
