Giải Câu hỏi 1 trang 45 SGK Sinh học 12
Đề bài
Hãy hình dung mình đang thực hiện trò chơi với hai túi đựng số bi và loại bi như nhau. Một túi có 50 viên bi to, màu đỏ và 50 viên bi to cùng cỡ màu trắng; Túi còn lại đựng 50 viên bi nhỏ màu xanh và 50 viên bi nhỏ màu vàng cùng cỡ. Một túi bi tượng trưng cho túi chứa giao tử đực, túi còn lại tượng trưng cho túi đựng giao tử cái (noãn). Lấy ngẫu nhiên từ mỗi túi một viên bi to, một viên bi nhỏ, trộn với nhau (tượng trưng cho thụ tinh) rồi ghi lại hình dạng và màu sắc bi. Ví dụ: lần đầu lấy được 2 viên bi to, màu đỏ và 1 viên bi nhỏ, màu vàng, 1 viên bi nhỏ, màu xanh. Ghi lại kết quả và lặp lại thí nghiệm. Hãy dự đoán kết quả sau một số lượng lớn lần lấy bi từ các túi.
Lời giải
1. Xác suất rút mỗi loại bi ở từng túi
Mỗi túi chứa 100 viên, chia đều hai màu nên khi rút ngẫu nhiên một viên, hai khả năng là ngang nhau.
- Túi bi to (giao tử đực): $P(\text{đỏ}) = \dfrac{50}{100} = \dfrac{1}{2}$ ; $P(\text{trắng}) = \dfrac{1}{2}$
- Túi bi nhỏ (giao tử cái): $P(\text{xanh}) = \dfrac{1}{2}$ ; $P(\text{vàng}) = \dfrac{1}{2}$
2. Các tổ hợp khi mỗi lần rút 1 bi to + 1 bi nhỏ
Việc rút ở hai túi là độc lập, nên xác suất mỗi tổ hợp bằng tích xác suất thành phần: $\dfrac{1}{2} \times \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{4}$. Có $2 \times 2 = 4$ tổ hợp, mỗi tổ hợp xác suất $\dfrac{1}{4}$:
| Tổ hợp (bi to – bi nhỏ) | Xác suất |
|:---|:---:|
| Đỏ – Xanh | $\dfrac{1}{4}$ |
| Đỏ – Vàng | $\dfrac{1}{4}$ |
| Trắng – Xanh | $\dfrac{1}{4}$ |
| Trắng – Vàng | $\dfrac{1}{4}$ |
3. Dự đoán sau số lượng lớn lần lấy
Khi số lần lấy $n$ đủ lớn, tần suất thực nghiệm tiến dần tới xác suất lí thuyết, mỗi tổ hợp xuất hiện khoảng $\dfrac{n}{4}$ lần. Do đó bốn tổ hợp xuất hiện xấp xỉ bằng nhau:
$$\text{Đỏ–Xanh} : \text{Đỏ–Vàng} : \text{Trắng–Xanh} : \text{Trắng–Vàng} \approx 1 : 1 : 1 : 1$$
tức mỗi loại chiếm khoảng $25\%$.
4. Ý nghĩa di truyền học (mô phỏng lai một cặp tính trạng của Mendel)
Trò chơi mô phỏng sự kết hợp ngẫu nhiên của giao tử đực và giao tử cái trong thụ tinh. Mỗi túi là nguồn giao tử của một cơ thể bố (mẹ) dị hợp $Aa$: một nửa giao tử mang alen trội, một nửa mang alen lặn. Màu bi ở hai túi khác nhau chỉ nhằm phân biệt giao tử đực với giao tử cái.
Gán: bi đỏ và bi xanh = alen $A$; bi trắng và bi vàng = alen $a$, thì bốn tổ hợp bi ứng với các kiểu gen:
- Đỏ + Xanh $\rightarrow AA$ (tỉ lệ $\tfrac{1}{4}$)
- Đỏ + Vàng $\rightarrow Aa$ (tỉ lệ $\tfrac{1}{4}$)
- Trắng + Xanh $\rightarrow Aa$ (tỉ lệ $\tfrac{1}{4}$)
- Trắng + Vàng $\rightarrow aa$ (tỉ lệ $\tfrac{1}{4}$)
Gộp hai tổ hợp cho $Aa$:
$$\text{Tỉ lệ kiểu gen: } 1\,AA : 2\,Aa : 1\,aa$$
Nếu $A$ trội hoàn toàn so với $a$:
$$\text{Tỉ lệ kiểu hình: } 3 \text{ (trội)} : 1 \text{ (lặn)}$$
Đây chính là nội dung quy luật phân li của Mendel: các alen của một gen phân li đồng đều về giao tử, khi thụ tinh ngẫu nhiên cho tỉ lệ kiểu gen $1:2:1$ và tỉ lệ kiểu hình $3:1$.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
