Sách giáo khoa Tiếng Việt 5 Tập một

Giải Câu hỏi trang 19 SGK Tiếng Việt 5

Bài 3. Tuổi ngựa   Gợi ý trả lời

Đề bài

Trao đổi về những tên gọi của năm (theo âm lịch) mà em biết.
G: năm Mão (năm Mèo)
(văn bản: Tuổi ngựa (Trích) - Xuân Quỳnh)

Gợi ý trả lời

Trao đổi về những tên gọi của năm (theo âm lịch)

Theo âm lịch, mỗi năm được gọi tên theo một trong 12 con giáp (12 con vật tượng trưng), lần lượt nối tiếp nhau rồi lặp lại sau mỗi 12 năm. Giống như bài thơ nhắc đến "Tuổi Ngựa", mỗi người sinh vào năm con vật nào thì cầm tinh (mang tuổi) con vật đó.

a) Mười hai tên gọi của năm theo thứ tự:

1. Năm Tý (năm Chuột)
2. Năm Sửu (năm Trâu)
3. Năm Dần (năm Hổ / năm Cọp)
4. Năm Mão (năm Mèo)
5. Năm Thìn (năm Rồng)
6. Năm Tỵ (năm Rắn)
7. Năm Ngọ (năm Ngựa)
8. Năm Mùi (năm Dê)
9. Năm Thân (năm Khỉ)
10. Năm Dậu (năm Gà)
11. Năm Tuất (năm Chó)
12. Năm Hợi (năm Lợn / năm Heo)

b) Điều em biết thêm:

- Cứ hết 12 năm, các tên gọi lại quay vòng từ đầu (sau năm Hợi lại đến năm Tý).
- Bạn nhỏ trong bài thơ sinh vào năm Ngọ nên gọi là "tuổi Ngựa", vì thế bạn mơ ước được rong ruổi đi khắp nơi như chú ngựa phi nước đại.
- Em (hoặc người thân của em) cũng sinh vào một trong 12 năm trên, ví dụ: bạn sinh năm Dậu thì tuổi Gà, ông bà sinh năm Thìn thì tuổi Rồng,...

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.