Sách giáo khoa Toán 12 Tập hai

Giải Bài 5.24 trang 54 SGK Toán 12

Bài 16. Công thức tính góc trong không gian   Đã kiểm chéo

Đề bài

(H.5.39) Trong một bể hình lập phương cạnh 1 m có chứa một ít nước. Người ta đặt đáy bể nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang. Biết rằng, lúc đó mặt nước có dạng hình bình hành $ABCD$ và khoảng cách từ các điểm $A$, $B$, $C$ đến đáy bể tương ứng là 40 cm, 44 cm, 48 cm.
a) Khoảng cách từ điểm $D$ đến đáy bể bằng bao nhiêu centimét? (Tính gần đúng, lấy giá trị nguyên.)
b) Đáy bể nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang một góc bao nhiêu độ?

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 54 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hình 5.39: Hai hình vẽ. Hình trái: một bể hình lập phương cạnh 1 m (các cạnh ghi 1 m) đặt thẳng đứng, chứa một lượng nước (phần dưới tô màu xanh, mặt nước nằm ngang). Hình phải: bể lập phương cùng cạnh 1 m nhưng được đặt nghiêng, mặt nước là hình bình hành ABCD (tô xanh) với các đỉnh A, B, C, D; B ở trên trái, C ở trên phải, A ở dưới trái, D ở dưới phải.

Lời giải

a) Khoảng cách từ điểm $D$ đến đáy bể

Gọi khoảng cách từ các điểm $A$, $B$, $C$, $D$ đến mặt phẳng đáy bể lần lượt là $d_A = 40$ cm, $d_B = 44$ cm, $d_C = 48$ cm và $d_D$.

Vì $ABCD$ là hình bình hành nên hai đường chéo $AC$ và $BD$ cắt nhau tại trung điểm $I$ của mỗi đường.

Các điểm $A$, $B$, $C$, $D$ nằm cùng phía đối với mặt phẳng đáy bể nên khoảng cách từ trung điểm của một đoạn thẳng đến mặt phẳng đáy bằng trung bình cộng các khoảng cách từ hai đầu mút của đoạn thẳng đó đến mặt phẳng đáy. Do đó:

$$d_I = \frac{d_A + d_C}{2} = \frac{40 + 48}{2} = 44 \text{ (cm)};$$

$$d_I = \frac{d_B + d_D}{2} = \frac{44 + d_D}{2}.$$

Suy ra $\dfrac{44 + d_D}{2} = 44$, tức là $d_D = 88 - 44 = 44$ (cm).

Vậy khoảng cách từ điểm $D$ đến đáy bể bằng $44$ cm.

b) Góc nghiêng của đáy bể so với mặt phẳng nằm ngang

Mặt nước luôn nằm ngang, nên góc giữa đáy bể và mặt phẳng nằm ngang bằng góc giữa mặt phẳng đáy bể và mặt phẳng $(ABCD)$.

Chọn hệ trục toạ độ $Oxyz$ gắn với bể (đơn vị: cm): đáy bể nằm trong mặt phẳng $(Oxy)$, các cạnh bên của bể song song với trục $Oz$. Vì $A$, $B$, $C$, $D$ nằm trên bốn cạnh bên của bể và có khoảng cách đến đáy lần lượt là $40$; $44$; $48$; $44$ cm nên ta có thể lấy:

$$A(0;\,0;\,40),\quad B(0;\,100;\,44),\quad C(100;\,100;\,48),\quad D(100;\,0;\,44).$$

Ta có $\overrightarrow{AB} = (0;\,100;\,4)$ và $\overrightarrow{AD} = (100;\,0;\,4)$.

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(ABCD)$ là:

$$\vec{n} = \left[\overrightarrow{AB},\,\overrightarrow{AD}\right] = (400;\,400;\,-10\,000),$$

hay $\vec{n}$ cùng phương với vectơ $(1;\,1;\,-25)$.

Mặt phẳng đáy bể có vectơ pháp tuyến $\vec{k} = (0;\,0;\,1)$.

Gọi $\varphi$ là góc giữa mặt phẳng đáy bể và mặt phẳng $(ABCD)$. Ta có:

$$\cos\varphi = \frac{\left|\vec{n}\cdot\vec{k}\right|}{\left|\vec{n}\right|\left|\vec{k}\right|} = \frac{25}{\sqrt{1^2 + 1^2 + 25^2}} = \frac{25}{\sqrt{627}} \approx 0{,}9984.$$

Suy ra $\varphi \approx 3^{\circ}$.

Vậy đáy bể nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang một góc khoảng $3^{\circ}$.

Đáp số

44 cm≈ 3°

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.