Sách giáo khoa Toán 12 Tập hai

Giải Bài 6.20 trang 81 SGK Toán 12

Bài tập cuối chương VI   Đã kiểm chéo

Đề bài

Chuồng I có 5 con gà mái, 2 con gà trống. Chuồng II có 3 con gà mái, 5 con gà trống. Trong một trò chơi, người chơi bắt một con gà trong số đó theo cách sau: "Người chơi tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất. Nếu số chấm chia hết cho 3 thì người chơi chọn chuồng I. Nếu số chấm không chia hết cho 3 thì người chơi chọn chuồng II. Sau đó, từ chuồng đã chọn người chơi bắt ngẫu nhiên một con gà". Tính xác suất để người chơi bắt được con gà mái.

Lời giải

Gọi tên các biến cố.

Gọi $A$ là biến cố "người chơi bắt được con gà mái".

Gọi $B_1$ là biến cố "người chơi chọn chuồng I", $B_2$ là biến cố "người chơi chọn chuồng II". Khi đó $B_1$, $B_2$ là hai biến cố xung khắc và $B_1 \cup B_2$ là biến cố chắc chắn (người chơi luôn chọn một trong hai chuồng), nên $\{B_1, B_2\}$ là một hệ biến cố đầy đủ.

Bước 1. Tính xác suất chọn mỗi chuồng.

Xúc xắc cân đối, đồng chất có 6 mặt với số chấm $1,2,3,4,5,6$.

- Số chấm chia hết cho $3$ là $\{3;6\}$, có $2$ kết quả $\Rightarrow$ chọn chuồng I với
$$P(B_1)=\frac{2}{6}=\frac{1}{3}.$$
- Số chấm không chia hết cho $3$ là $\{1;2;4;5\}$, có $4$ kết quả $\Rightarrow$ chọn chuồng II với
$$P(B_2)=\frac{4}{6}=\frac{2}{3}.$$

Bước 2. Tính xác suất bắt được gà mái trong mỗi chuồng.

- Chuồng I có $5$ gà mái và $2$ gà trống, tổng $7$ con:
$$P(A\mid B_1)=\frac{5}{7}.$$
- Chuồng II có $3$ gà mái và $5$ gà trống, tổng $8$ con:
$$P(A\mid B_2)=\frac{3}{8}.$$

Bước 3. Áp dụng công thức xác suất toàn phần.

$$P(A)=P(B_1)\,P(A\mid B_1)+P(B_2)\,P(A\mid B_2)$$
$$P(A)=\frac{1}{3}\cdot\frac{5}{7}+\frac{2}{3}\cdot\frac{3}{8}=\frac{5}{21}+\frac{6}{24}=\frac{5}{21}+\frac{1}{4}.$$

Quy đồng mẫu số $84$:
$$P(A)=\frac{20}{84}+\frac{21}{84}=\frac{41}{84}\approx 0{,}488.$$

Kết luận: Xác suất để người chơi bắt được con gà mái là $\dfrac{41}{84}\approx 0{,}488$.

Đáp số

$P(A)=\dfrac{41}{84}\approx 0{,}488$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.