Giải Bài 1.44 trang 45 SGK Toán 12
Đề bài
Xét một thấu kính hội tụ có tiêu cự $f$ (H.1.39). Khoảng cách $p$ từ vật đến thấu kính liên hệ với khoảng cách $q$ từ ảnh đến thấu kính bởi hệ thức:
$\dfrac{1}{p} + \dfrac{1}{q} = \dfrac{1}{f}$.
a) Viết công thức tính $q = g(p)$ như một hàm số của biến $p \in (f;+\infty)$.
b) Tính các giới hạn $\lim\limits_{p\to+\infty} g(p)$; $\lim\limits_{p\to f^+} g(p)$ và giải thích ý nghĩa các kết quả này.
c) Lập bảng biến thiên của hàm số $q = g(p)$ trên khoảng $(f;+\infty)$.
Mô tả hình bằng lời
Hình 1.39: Sơ đồ tạo ảnh qua thấu kính hội tụ. Thấu kính hội tụ đặt ở giữa (thẳng đứng). Trục chính nằm ngang. Tiêu điểm F ở bên trái, F' ở bên phải thấu kính, mỗi tiêu điểm cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự f (hai đoạn f bằng nhau đối xứng qua thấu kính ở phía trên). Vật đặt tại M bên trái (khoảng cách p từ M đến thấu kính), ảnh tạo tại M' bên phải (khoảng cách q từ thấu kính đến M'). Các tia sáng đi từ M qua thấu kính hội tụ tại M'.
Lời giải
a) Viết công thức $q = g(p)$
Từ hệ thức $\dfrac{1}{p} + \dfrac{1}{q} = \dfrac{1}{f}$, ta rút ra:
$$\dfrac{1}{q} = \dfrac{1}{f} - \dfrac{1}{p} = \dfrac{p - f}{fp}.$$
Vì $p \in (f; +\infty)$ nên $p - f > 0$, suy ra:
$$q = g(p) = \dfrac{fp}{p - f}, \quad p \in (f; +\infty).$$
b) Tính các giới hạn
*Giới hạn khi $p \to +\infty$:*
$$\lim_{p\to+\infty} g(p) = \lim_{p\to+\infty} \dfrac{fp}{p-f} = \lim_{p\to+\infty} \dfrac{f}{1 - \dfrac{f}{p}} = f.$$
*Ý nghĩa:* Khi vật ở rất xa thấu kính ($p$ càng lớn) thì ảnh được tạo ra càng gần tiêu điểm $F'$, tức khoảng cách $q$ từ ảnh đến thấu kính tiến dần tới tiêu cự $f$.
*Giới hạn khi $p \to f^+$:*
Khi $p \to f^+$ thì tử số $fp \to f^2 > 0$ còn mẫu số $p - f \to 0^+$, do đó:
$$\lim_{p\to f^+} g(p) = \lim_{p\to f^+} \dfrac{fp}{p-f} = +\infty.$$
*Ý nghĩa:* Khi vật tiến lại gần tiêu điểm $F$ (khoảng cách $p$ gần bằng tiêu cự $f$) thì ảnh lùi ra xa vô tận, tức khoảng cách $q$ từ ảnh đến thấu kính tăng lên vô hạn.
c) Lập bảng biến thiên trên $(f; +\infty)$
Đạo hàm của $g(p) = \dfrac{fp}{p-f}$:
$$g'(p) = \dfrac{f(p-f) - fp\cdot 1}{(p-f)^2} = \dfrac{fp - f^2 - fp}{(p-f)^2} = \dfrac{-f^2}{(p-f)^2}.$$
Vì $f^2 > 0$ và $(p-f)^2 > 0$ với mọi $p \in (f; +\infty)$ nên $g'(p) < 0$ trên khoảng đó. Vậy hàm số $q = g(p)$ nghịch biến trên $(f; +\infty)$.
Kết hợp hai giới hạn ở câu b), ta có bảng biến thiên:
| $p$ | $f$ $\qquad\qquad\qquad$ $+\infty$ |
|---|---|
| $g'(p)$ | $\quad\;\; -$ |
| $g(p)$ | $+\infty \;\searrow\; f$ |
Hàm số $q = g(p)$ giảm liên tục từ $+\infty$ (khi $p \to f^+$) xuống đến giá trị $f$ (khi $p \to +\infty$), nhưng không đạt giá trị $f$; tập giá trị là $(f; +\infty)$.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
