Giải Bài 2.2 trang 59 SGK Toán 12
Đề bài
Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A'B'C'D'$ có $AB = 2$, $AD = 3$ và $AA' = 4$. Tính độ dài của các vectơ $\overrightarrow{BB'}$, $\overrightarrow{BD}$ và $\overrightarrow{BD'}$.
Lời giải
Vì $ABCD.A'B'C'D'$ là hình hộp chữ nhật nên các cạnh xuất phát từ mỗi đỉnh đôi một vuông góc, và ta có $AB = CD = 2$, $AD = BC = 3$, $AA' = BB' = 4$.
a) Tính $\left|\overrightarrow{BB'}\right|$
Độ dài vectơ $\overrightarrow{BB'}$ bằng độ dài cạnh bên $BB'$. Do các cạnh bên của hình hộp chữ nhật bằng nhau nên
$$\left|\overrightarrow{BB'}\right| = BB' = AA' = 4.$$
b) Tính $\left|\overrightarrow{BD}\right|$
$BD$ là đường chéo của hình chữ nhật đáy $ABCD$. Vì $ABCD$ là hình chữ nhật nên tam giác $ABD$ vuông tại $A$, áp dụng định lí Pythagore:
$$BD = \sqrt{AB^2 + AD^2} = \sqrt{2^2 + 3^2} = \sqrt{4 + 9} = \sqrt{13}.$$
Vậy $\left|\overrightarrow{BD}\right| = \sqrt{13}$.
c) Tính $\left|\overrightarrow{BD'}\right|$
$BD'$ là đường chéo của hình hộp chữ nhật. Vì $DD' \perp (ABCD)$ nên $DD' \perp BD$, do đó tam giác $BDD'$ vuông tại $D$. Áp dụng định lí Pythagore với $DD' = AA' = 4$:
$$BD' = \sqrt{BD^2 + DD'^2} = \sqrt{\left(\sqrt{13}\right)^2 + 4^2} = \sqrt{13 + 16} = \sqrt{29}.$$
(Cách khác: $BD' = \sqrt{AB^2 + AD^2 + AA'^2} = \sqrt{4 + 9 + 16} = \sqrt{29}$.)
Vậy $\left|\overrightarrow{BD'}\right| = \sqrt{29}$.
Kiểm tra lại: $\sqrt{13} \approx 3{,}61$ và $\sqrt{29} \approx 5{,}39$; các giá trị đều dương và $BD' > BD > 0$, hợp lí với đường chéo không gian dài hơn đường chéo đáy.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
