Sách giáo khoa Toán 12 Tập hai

Giải Hoạt động 2 trang 14 SGK Toán 12

Bài 12. Ứng dụng của tích phân để tính diện tích, thể tích   Đã kiểm chéo

Đề bài

Diện tích của hình thang cong
Xét hình thang cong giới hạn bởi đồ thị $y = x^2$, trục hoành và hai đường thẳng $x = 1$, $x = 2$. Ta muốn tính diện tích $S$ của hình thang cong này.
a) Với mỗi $x \in [1; 2]$, gọi $S(x)$ là diện tích phần hình thang cong đã cho nằm giữa hai đường thẳng vuông góc với trục $Ox$ tại điểm có hoành độ bằng 1 và $x$ (H.4.5).
Cho $h > 0$ sao cho $x + h < 2$. So sánh hiệu $S(x + h) - S(x)$ với diện tích hai hình chữ nhật $MNPQ$ và $MNEF$ (H.4.6). Từ đó suy ra
$$0 \le \frac{S(x+h) - S(x)}{h} - x^2 \le 2xh + h^2.$$
b) Cho $h < 0$ sao cho $x + h > 1$. Tương tự phần a, đánh giá hiệu $S(x) - S(x + h)$ và từ đó suy ra
$$2xh + h^2 \le \frac{S(x+h) - S(x)}{h} - x^2 \le 0.$$
c) Từ kết quả phần a và phần b, suy ra với mọi $h \ne 0$, ta có
$$\left| \frac{S(x+h) - S(x)}{h} - x^2 \right| \le 2x|h| + h^2.$$
Từ đó chứng minh $S'(x) = x^2$, $x \in (1; 2)$.
Người ta chứng minh được $S'(1) = 1$, $S'(2) = 4$, tức là $S(x)$ là một nguyên hàm của $x^2$ trên $[1; 2]$.
d) Từ kết quả của phần c, ta có $S(x) = \frac{x^3}{3} + C$. Sử dụng điều này với lưu ý $S(1) = 0$ và diện tích cần tính $S = S(2)$, hãy tính $S$.
Gọi $F(x)$ là một nguyên hàm tuỳ ý của $f(x) = x^2$ trên $[1; 2]$. Hãy so sánh $S$ và $F(2) - F(1)$.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 14 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hình 4.5: Hệ trục Oxy với đồ thị parabol $y = x^2$. Vùng $S(x)$ tô màu hồng là hình thang cong nằm giữa trục hoành, đồ thị và hai đường thẳng đứng tại $x = 1$ và $x$ (với $x$ nằm giữa 1 và 2). Mốc trục tung: 1 và 4.
Hình 4.6: Hệ trục Oxy với đồ thị parabol $y = x^2$. Minh hoạ hai hình chữ nhật: hình chữ nhật $MNPQ$ (nhỏ hơn, với đáy MN nằm trên đoạn từ $x$ đến $x+h$, chiều cao đến điểm P, Q) và hình chữ nhật $MNEF$ (lớn hơn, chiều cao đến điểm E, F). Các điểm: M, N nằm trên trục hoành tại hoành độ $x$ và $x+h$; Q, P ở mức thấp hơn; F, E ở mức cao hơn trên đồ thị. Vùng $S(x)$ tô màu hồng. Mốc trục tung: 1 và 4.

Lời giải

a) Với $h>0$ và $x+h<2$, xét phần hình thang cong nằm giữa hai đường thẳng đứng tại hoành độ $x$ và $x+h$; phần này có diện tích đúng bằng $S(x+h)-S(x)$.

Vì hàm $y=x^2$ đồng biến trên $[1;2]$ nên trên đoạn $[x;x+h]$ giá trị nhỏ nhất của $y$ là $x^2$ (tại đầu mút trái) và giá trị lớn nhất là $(x+h)^2$ (tại đầu mút phải).

- Hình chữ nhật nhỏ $MNPQ$ có đáy $MN=h$, chiều cao $x^2$, nên diện tích là $x^2\,h$.
- Hình chữ nhật lớn $MNEF$ có đáy $MN=h$, chiều cao $(x+h)^2$, nên diện tích là $(x+h)^2\,h$.

Phần hình thang cong chứa hình chữ nhật nhỏ và nằm trong hình chữ nhật lớn, do đó:
$$x^2\,h \le S(x+h)-S(x) \le (x+h)^2\,h.$$

Chia cả ba vế cho $h>0$:
$$x^2 \le \frac{S(x+h)-S(x)}{h} \le (x+h)^2.$$

Trừ $x^2$ vào ba vế và lưu ý $(x+h)^2-x^2 = 2xh+h^2$:
$$0 \le \frac{S(x+h)-S(x)}{h} - x^2 \le 2xh+h^2. \qquad(\text{đpcm})$$

b) Với $h<0$ và $x+h>1$, xét phần hình thang cong nằm giữa hai đường thẳng đứng tại hoành độ $x+h$ và $x$; phần này có diện tích $S(x)-S(x+h)$. Độ dài đáy là $x-(x+h)=-h>0$.

Trên đoạn $[x+h;x]$, giá trị nhỏ nhất của $y$ là $(x+h)^2$, lớn nhất là $x^2$. Tương tự phần a):
$$(x+h)^2\,(-h) \le S(x)-S(x+h) \le x^2\,(-h).$$

Chia cả ba vế cho $-h>0$:
$$(x+h)^2 \le \frac{S(x)-S(x+h)}{-h} \le x^2.$$

Do $\dfrac{S(x)-S(x+h)}{-h}=\dfrac{S(x+h)-S(x)}{h}$ nên
$$(x+h)^2 \le \frac{S(x+h)-S(x)}{h} \le x^2.$$

Trừ $x^2$ vào ba vế:
$$2xh+h^2 \le \frac{S(x+h)-S(x)}{h} - x^2 \le 0. \qquad(\text{đpcm})$$

c) Đặt $Q=\dfrac{S(x+h)-S(x)}{h}-x^2$.

- Nếu $h>0$: theo a), $0\le Q\le 2xh+h^2$. Khi đó $|Q|\le 2xh+h^2 = 2x|h|+h^2$.
- Nếu $h<0$: theo b), $2xh+h^2\le Q\le 0$, nên $|Q|\le -(2xh+h^2)=-2xh-h^2 = 2x|h|-h^2 \le 2x|h|+h^2$.

Vậy với mọi $h\ne 0$:
$$\left|\frac{S(x+h)-S(x)}{h}-x^2\right| \le 2x|h|+h^2. \qquad(\text{đpcm})$$

Khi $h\to 0$ thì $2x|h|+h^2 \to 0$, nên theo nguyên lí kẹp:
$$\lim_{h\to 0}\frac{S(x+h)-S(x)}{h}=x^2,\ \text{tức là } S'(x)=x^2,\ x\in(1;2). \qquad(\text{đpcm})$$

Kết hợp $S'(1)=1$, $S'(2)=4$ suy ra $S(x)$ là một nguyên hàm của $x^2$ trên $[1;2]$.

d) Vì $S(x)$ là một nguyên hàm của $x^2$ nên $S(x)=\dfrac{x^3}{3}+C$.

Từ $S(1)=0$: $\dfrac{1}{3}+C=0 \Rightarrow C=-\dfrac{1}{3}$. Do đó $S(x)=\dfrac{x^3}{3}-\dfrac{1}{3}$.

Diện tích cần tính:
$$S=S(2)=\frac{2^3}{3}-\frac{1}{3}=\frac{8}{3}-\frac{1}{3}=\frac{7}{3}.$$

Gọi $F(x)$ là một nguyên hàm tuỳ ý của $f(x)=x^2$ trên $[1;2]$, khi đó $F(x)=\dfrac{x^3}{3}+C'$. Ta có:
$$F(2)-F(1)=\left(\frac{8}{3}+C'\right)-\left(\frac{1}{3}+C'\right)=\frac{7}{3}.$$

Vậy $S=F(2)-F(1)=\dfrac{7}{3}$ (hằng số $C'$ triệt tiêu nên kết quả không phụ thuộc cách chọn nguyên hàm).

Đáp số

đpcmđpcmđpcmS = 7/3; S = F(2) − F(1) = 7/3

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.