Giải Luyện tập 2 trang 79 SGK Toán 12
Đề bài
Một người ghi lại thời gian đàm thoại của một số cuộc gọi cho kết quả như bảng sau:
| Thời gian $t$ (phút) | Số cuộc gọi |
| --- | --- |
| $0 \le t < 1$ | 8 |
| $1 \le t < 2$ | 17 |
| $2 \le t < 3$ | 25 |
| $3 \le t < 4$ | 20 |
| $4 \le t < 5$ | 10 |
Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
Lời giải
Bước 1. Cỡ mẫu và tần số tích lũy.
Tổng số cuộc gọi: $n = 8 + 17 + 25 + 20 + 10 = 80$.
| Thời gian $t$ (phút) | Tần số | Tần số tích lũy |
| --- | --- | --- |
| $[0;1)$ | 8 | 8 |
| $[1;2)$ | 17 | 25 |
| $[2;3)$ | 25 | 50 |
| $[3;4)$ | 20 | 70 |
| $[4;5)$ | 10 | 80 |
Bước 2. Tứ phân vị thứ nhất $Q_1$.
Vì $\dfrac{n}{4} = \dfrac{80}{4} = 20$ mà $8 < 20 \le 25$ nên $Q_1$ thuộc nhóm $[1;2)$.
Áp dụng công thức:
$$Q_1 = L + \frac{\frac{n}{4} - C}{f}\cdot h = 1 + \frac{20 - 8}{17}\cdot 1 = 1 + \frac{12}{17} \approx 1{,}71.$$
Bước 3. Tứ phân vị thứ ba $Q_3$.
Vì $\dfrac{3n}{4} = \dfrac{3\cdot 80}{4} = 60$ mà $50 < 60 \le 70$ nên $Q_3$ thuộc nhóm $[3;4)$.
$$Q_3 = L + \frac{\frac{3n}{4} - C}{f}\cdot h = 3 + \frac{60 - 50}{20}\cdot 1 = 3 + \frac{1}{2} = 3{,}5.$$
Bước 4. Khoảng tứ phân vị.
$$\Delta_Q = Q_3 - Q_1 = 3{,}5 - \left(1 + \frac{12}{17}\right) = \frac{30{,}5}{17} \approx 1{,}79.$$
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là $\Delta_Q \approx 1{,}79$ (phút).
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
