Mục lụcBài 182/182
Sách giáo khoa Toán 12 Tập một

Giải Luyện tập 2 trang 79 SGK Toán 12

Bài 6. Vectơ trong không gian   Đã kiểm chéo

Đề bài

Một người ghi lại thời gian đàm thoại của một số cuộc gọi cho kết quả như bảng sau:

| Thời gian $t$ (phút) | Số cuộc gọi |
| --- | --- |
| $0 \le t < 1$ | 8 |
| $1 \le t < 2$ | 17 |
| $2 \le t < 3$ | 25 |
| $3 \le t < 4$ | 20 |
| $4 \le t < 5$ | 10 |

Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Lời giải

Bước 1. Cỡ mẫu và tần số tích lũy.

Tổng số cuộc gọi: $n = 8 + 17 + 25 + 20 + 10 = 80$.

| Thời gian $t$ (phút) | Tần số | Tần số tích lũy |
| --- | --- | --- |
| $[0;1)$ | 8 | 8 |
| $[1;2)$ | 17 | 25 |
| $[2;3)$ | 25 | 50 |
| $[3;4)$ | 20 | 70 |
| $[4;5)$ | 10 | 80 |

Bước 2. Tứ phân vị thứ nhất $Q_1$.

Vì $\dfrac{n}{4} = \dfrac{80}{4} = 20$ mà $8 < 20 \le 25$ nên $Q_1$ thuộc nhóm $[1;2)$.

Áp dụng công thức:
$$Q_1 = L + \frac{\frac{n}{4} - C}{f}\cdot h = 1 + \frac{20 - 8}{17}\cdot 1 = 1 + \frac{12}{17} \approx 1{,}71.$$

Bước 3. Tứ phân vị thứ ba $Q_3$.

Vì $\dfrac{3n}{4} = \dfrac{3\cdot 80}{4} = 60$ mà $50 < 60 \le 70$ nên $Q_3$ thuộc nhóm $[3;4)$.

$$Q_3 = L + \frac{\frac{3n}{4} - C}{f}\cdot h = 3 + \frac{60 - 50}{20}\cdot 1 = 3 + \frac{1}{2} = 3{,}5.$$

Bước 4. Khoảng tứ phân vị.

$$\Delta_Q = Q_3 - Q_1 = 3{,}5 - \left(1 + \frac{12}{17}\right) = \frac{30{,}5}{17} \approx 1{,}79.$$

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là $\Delta_Q \approx 1{,}79$ (phút).

Đáp số

$\Delta_Q = Q_3 - Q_1 \approx 3{,}5 - 1{,}71 \approx 1{,}79$ phút

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.