Sách giáo khoa Toán 12 Tập hai

Giải Luyện tập 2 trang 22 SGK Toán 12

Bài 13. Ứng dụng hình học của tích phân   Đã kiểm chéo

Đề bài

Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của các hàm số $y = \sqrt{x}$, $y = x - 2$ và hai đường thẳng $x = 1$, $x = 4$.

Lời giải

Bước 1. Xác định hàm nằm trên trên đoạn $[1;4]$.

Xét hiệu $\sqrt{x} - (x-2)$ trên đoạn $[1;4]$.

Giải phương trình $\sqrt{x} = x - 2$ với điều kiện $x \ge 0$. Đặt $t = \sqrt{x} \ge 0$, ta được $t = t^2 - 2$, tức $t^2 - t - 2 = 0 \Leftrightarrow (t-2)(t+1) = 0$. Vì $t \ge 0$ nên $t = 2$, suy ra $x = 4$.

Trên $[1;4)$ hai đồ thị không cắt nhau; thử $x = 1$: $\sqrt{1} = 1 > 1 - 2 = -1$. Do đó trên toàn đoạn $[1;4]$ ta có $\sqrt{x} \ge x - 2$.

Bước 2. Lập công thức tính diện tích.

$$S = \int_{1}^{4} \left| \sqrt{x} - (x-2) \right|\,dx = \int_{1}^{4} \left( \sqrt{x} - x + 2 \right)\,dx.$$

Bước 3. Tính tích phân.

Một nguyên hàm là

$$F(x) = \frac{2}{3}x\sqrt{x} - \frac{x^2}{2} + 2x.$$

Do đó

$$S = \left[ \frac{2}{3}x\sqrt{x} - \frac{x^2}{2} + 2x \right]_{1}^{4}.$$

Tại $x = 4$: $\dfrac{2}{3}\cdot 4\cdot 2 - \dfrac{16}{2} + 8 = \dfrac{16}{3} - 8 + 8 = \dfrac{16}{3}.$

Tại $x = 1$: $\dfrac{2}{3}\cdot 1 \cdot 1 - \dfrac{1}{2} + 2 = \dfrac{2}{3} + \dfrac{3}{2} = \dfrac{13}{6}.$

Vậy

$$S = \frac{16}{3} - \frac{13}{6} = \frac{32}{6} - \frac{13}{6} = \frac{19}{6}.$$

Kết luận: Diện tích hình phẳng là $S = \dfrac{19}{6} \approx 3{,}17$ (đơn vị diện tích).

Đáp số

$S = \dfrac{19}{6} \approx 3,17$ (đvdt)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.