Sách giáo khoa Toán 12 Tập một

Giải Hoạt động 4 trang 10 SGK Toán 12

Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị của hàm số   Đã kiểm

Đề bài

Nhận biết khái niệm cực đại, cực tiểu của hàm số
Quan sát đồ thị của hàm số $y = x^3 + 3x^2 - 4$ (H.1.7). Xét dấu đạo hàm của hàm số đã cho và hoàn thành các bảng sau vào vở:

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 10 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hình 1.7: Đồ thị hàm số $y = x^3 + 3x^2 - 4$. Đồ thị đi qua các điểm: cực đại tại $x=-2$ với $y=0$, cực tiểu tại $x=0$ với $y=-4$; cắt trục tung tại $(0;-4)$; đi qua $(-3;-4)$, $(-1;-2)$, $(1;0)$.

Bảng 1 cần hoàn thành:
| $x$ | $-3$ | | $-2$ | | $-1$ |
|---|---|---|---|---|---|
| $y'$ | | ? | $0$ | ? | |
| $y$ | $-4$ | (tăng) | ? | (giảm) | $-2$ |

Bảng 2 cần hoàn thành:
| $x$ | $-1$ | | $0$ | | $1$ |
|---|---|---|---|---|---|
| $y'$ | | ? | $0$ | ? | |
| $y$ | $-2$ | (giảm) | ? | (tăng) | $0$ |

Lời giải

Đạo hàm: y' = 3x² + 6x = 3x(x+2); y' = 0 ⇔ x = −2 hoặc x = 0. Xét dấu: với x ∈ (−3;−2) (chọn x = −2,5): y' = 3(−2,5)(−0,5) = 3,75 > 0 ⇒ y' > 0; với x ∈ (−2;0) (chọn x = −1): y' = 3(−1)(1) = −3 < 0 ⇒ y' < 0; với x ∈ (0;1) (chọn x = 0,5): y' = 3(0,5)(2,5) = 3,75 > 0 ⇒ y' > 0. Giá trị hàm: y(−2) = −8 + 12 − 4 = 0; y(0) = −4 (khớp các mốc trên đồ thị: y(−3) = −4, y(−1) = −2, y(1) = 0). Bảng 1: y' mang dấu +, 0, −; y tăng từ −4 lên 0 rồi giảm xuống −2, nên tại x = −2 hàm đạt cực đại với y = 0. Bảng 2: y' mang dấu −, 0, +; y giảm từ −2 xuống −4 rồi tăng lên 0, nên tại x = 0 hàm đạt cực tiểu với y = −4.

Đáp số

Bảng 1: hai ô dấu y' lần lượt là + và −; ô y tại x = −2 là 0 (cực đại)Bảng 2: hai ô dấu y' lần lượt là − và +; ô y tại x = 0 là −4 (cực tiểu)Cực đại: x = −2, y_CĐ = 0; Cực tiểu: x = 0, y_CT = −4

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.