Giải Bài 4.18 trang 27 SGK Toán 12
Đề bài
Khối chỏm cầu có bán kính $R$ và chiều cao $h$ $(0 < h \le R)$ sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi cung tròn có phương trình $y = \sqrt{R^2 - x^2}$, trục hoành và hai đường thẳng $x = R - h$, $x = R$ xung quanh trục $Ox$ (H.4.30). Tính thể tích của khối chỏm cầu này.
Mô tả hình bằng lời
Hình 4.30: Hệ trục $Oxyz$. Cung tròn $y = \sqrt{R^2 - x^2}$ (đường tròn tâm $O$ bán kính $R$) cắt trục hoành tại điểm $R$. Hai đường thẳng đứng $x = R - h$ và $x = R$ giới hạn phần hình phẳng (tô vàng) có chiều cao $h$ theo trục $Ox$ (từ $R-h$ đến $R$). Khi quay quanh trục $Ox$ tạo thành khối chỏm cầu; hình bên phải minh hoạ khối cầu bán kính $R$ với chỏm cầu chiều cao $h$ ở phía trên (tô xanh).
Lời giải
Áp dụng công thức thể tích vật thể tròn xoay quanh trục $Ox$.
Khi quay hình phẳng giới hạn bởi cung $y = \sqrt{R^2 - x^2}$, trục hoành và hai đường thẳng $x = R - h$, $x = R$ quanh trục $Ox$, ta được khối chỏm cầu.
Theo công thức tính thể tích vật thể tròn xoay:
$$V = \pi \int_{R-h}^{R} [f(x)]^2\, dx$$
Với $f(x) = \sqrt{R^2 - x^2}$, ta có $[f(x)]^2 = R^2 - x^2$.
Do đó:
$$V = \pi \int_{R-h}^{R} (R^2 - x^2)\, dx = \pi \left[R^2 x - \frac{x^3}{3}\right]_{R-h}^{R}$$
Tính giá trị tại các cận:
- Tại $x = R$:
$$R^2 \cdot R - \frac{R^3}{3} = R^3 - \frac{R^3}{3} = \frac{2R^3}{3}$$
- Tại $x = R - h$, khai triển $(R-h)^3 = R^3 - 3R^2h + 3Rh^2 - h^3$:
$$R^2(R-h) - \frac{(R-h)^3}{3} = R^3 - R^2h - \frac{R^3 - 3R^2h + 3Rh^2 - h^3}{3} = \frac{2R^3}{3} - Rh^2 + \frac{h^3}{3}$$
Hiệu hai giá trị:
$$V = \pi\left[\frac{2R^3}{3} - \left(\frac{2R^3}{3} - Rh^2 + \frac{h^3}{3}\right)\right] = \pi\left(Rh^2 - \frac{h^3}{3}\right)$$
Vậy thể tích khối chỏm cầu là:
$$V = \pi h^2\!\left(R - \frac{h}{3}\right) = \dfrac{\pi h^2(3R - h)}{3}$$
*Thử lại:* Khi $h = R$ (nửa khối cầu): $V = \dfrac{\pi R^2(3R - R)}{3} = \dfrac{2\pi R^3}{3}$, đúng bằng nửa thể tích khối cầu $\dfrac{4}{3}\pi R^3$. ✓
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
