Sách giáo khoa Toán 12 Tập hai

Giải Hoạt động 7 trang 35 SGK Toán 12

Bài 14. Phương trình mặt phẳng   Đã kiểm chéo

Đề bài

Lập phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng
Trong không gian $Oxyz$, cho ba điểm không thẳng hàng:
$A(1; 2; 3)$, $B(-1; 3; 4)$, $C(2; -1; 2)$.
a) Hãy chỉ ra một cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng $(ABC)$.
b) Viết phương trình mặt phẳng $(ABC)$.

Lời giải

a) Một cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng $(ABC)$

Mặt phẳng $(ABC)$ chứa ba điểm $A$, $B$, $C$ nên nó chứa hai vectơ:

$$\vec{AB} = (-1-1;\; 3-2;\; 4-3) = (-2;\; 1;\; 1),$$

$$\vec{AC} = (2-1;\; -1-2;\; 2-3) = (1;\; -3;\; -1).$$

Vì $A$, $B$, $C$ không thẳng hàng nên $\vec{AB}$ và $\vec{AC}$ không cùng phương. Vậy $\vec{AB} = (-2;1;1)$ và $\vec{AC} = (1;-3;-1)$ là một cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng $(ABC)$.

b) Phương trình mặt phẳng $(ABC)$

Một vectơ pháp tuyến của $(ABC)$ là tích có hướng của cặp vectơ chỉ phương:

$$\vec{n} = \left[\vec{AB}, \vec{AC}\right] = \left( \begin{vmatrix} 1 & 1 \\ -3 & -1 \end{vmatrix};\; \begin{vmatrix} 1 & -2 \\ -1 & 1 \end{vmatrix};\; \begin{vmatrix} -2 & 1 \\ 1 & -3 \end{vmatrix} \right).$$

Tính từng định thức:

$$\begin{vmatrix} 1 & 1 \\ -3 & -1 \end{vmatrix} = 1\cdot(-1) - 1\cdot(-3) = -1 + 3 = 2,$$

$$\begin{vmatrix} 1 & -2 \\ -1 & 1 \end{vmatrix} = 1\cdot 1 - (-2)\cdot(-1) = 1 - 2 = -1,$$

$$\begin{vmatrix} -2 & 1 \\ 1 & -3 \end{vmatrix} = (-2)\cdot(-3) - 1\cdot 1 = 6 - 1 = 5.$$

Suy ra $\vec{n} = (2;\; -1;\; 5)$.

Mặt phẳng $(ABC)$ đi qua điểm $A(1;2;3)$ và nhận $\vec{n}=(2;-1;5)$ làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình:

$$2(x-1) - 1(y-2) + 5(z-3) = 0$$

$$\Leftrightarrow 2x - 2 - y + 2 + 5z - 15 = 0$$

$$\Leftrightarrow 2x - y + 5z - 15 = 0.$$

Kiểm tra lại:
- Với $B(-1;3;4)$: $2\cdot(-1) - 3 + 5\cdot 4 - 15 = -2 - 3 + 20 - 15 = 0$ (thỏa mãn).
- Với $C(2;-1;2)$: $2\cdot 2 - (-1) + 5\cdot 2 - 15 = 4 + 1 + 10 - 15 = 0$ (thỏa mãn).

Vậy phương trình mặt phẳng $(ABC)$ là $2x - y + 5z - 15 = 0$.

Đáp số

$\vec{AB}=(-2;1;1)$ và $\vec{AC}=(1;-3;-1)$$2x - y + 5z - 15 = 0$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.