Sách giáo khoa Toán 12 Tập hai

Giải Hoạt động 10 trang 39 SGK Toán 12

Bài 14. Phương trình mặt phẳng   Đã kiểm chéo

Đề bài

Thiết lập công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $M(x_0; y_0; z_0)$ và mặt phẳng $(P): Ax + By + Cz + D = 0$ có vectơ pháp tuyến $\vec{n} = (A; B; C)$. Gọi $N$ là hình chiếu vuông góc của $M$ trên $(P)$ (H.5.13).
a) Giải thích vì sao tồn tại số $k$ để $\overrightarrow{MN} = k\vec{n}$. Tính toạ độ của $N$ theo $k$, toạ độ của $M$ và các hệ số $A, B, C, D$.
b) Thay toạ độ của $N$ vào phương trình mặt phẳng $(P)$ để từ đó tính $k$ theo toạ độ của $M$ và các hệ số $A, B, C, D$.
c) Từ $|\overrightarrow{MN}| = |k||\vec{n}|$, hãy tính độ dài của đoạn thẳng $MN$ theo toạ độ của $M$ và các hệ số $A, B, C, D$. Từ đó suy ra công thức tính khoảng cách từ điểm $M$ đến mặt phẳng $(P)$.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 39 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hình 5.13: một mặt phẳng $(P)$, điểm $M$ nằm ngoài mặt phẳng, điểm $N$ là hình chiếu vuông góc của $M$ trên $(P)$, đoạn $MN$ vuông góc với $(P)$ (kí hiệu góc vuông tại $N$), vectơ pháp tuyến $\vec{n}$ hướng lên.

Lời giải

a) Vì $N$ là hình chiếu vuông góc của $M$ trên $(P)$ nên $MN \perp (P)$, tức là giá của $\overrightarrow{MN}$ vuông góc với mặt phẳng $(P)$.

Mặt khác, $\vec{n} = (A; B; C)$ là vectơ pháp tuyến của $(P)$ nên giá của $\vec{n}$ cũng vuông góc với $(P)$.

Do đó hai vectơ $\overrightarrow{MN}$ và $\vec{n}$ có giá cùng vuông góc với $(P)$, suy ra $\overrightarrow{MN}$ và $\vec{n}$ cùng phương. Vì $\vec{n} \neq \vec{0}$ nên tồn tại số $k$ sao cho $\overrightarrow{MN} = k\vec{n}$.

Ta có $\overrightarrow{MN} = (x_N - x_0;\ y_N - y_0;\ z_N - z_0)$ và $k\vec{n} = (kA;\ kB;\ kC)$. Từ $\overrightarrow{MN} = k\vec{n}$ suy ra:
$$x_N = x_0 + kA,\quad y_N = y_0 + kB,\quad z_N = z_0 + kC.$$
Vậy $N(x_0 + kA;\ y_0 + kB;\ z_0 + kC)$.

b) Vì $N \in (P)$ nên toạ độ của $N$ thoả mãn phương trình $(P)$:
$$A(x_0 + kA) + B(y_0 + kB) + C(z_0 + kC) + D = 0.$$
Khai triển:
$$(Ax_0 + By_0 + Cz_0 + D) + k(A^2 + B^2 + C^2) = 0.$$
Vì $\vec{n} \neq \vec{0}$ nên $A^2 + B^2 + C^2 > 0$, do đó:
$$k = -\dfrac{Ax_0 + By_0 + Cz_0 + D}{A^2 + B^2 + C^2}.$$

c) Ta có $|\vec{n}| = \sqrt{A^2 + B^2 + C^2}$, nên:
$$MN = |\overrightarrow{MN}| = |k|\,|\vec{n}| = \dfrac{|Ax_0 + By_0 + Cz_0 + D|}{A^2 + B^2 + C^2} \cdot \sqrt{A^2 + B^2 + C^2}.$$
Rút gọn (chia cho $\sqrt{A^2+B^2+C^2}$):
$$MN = \dfrac{|Ax_0 + By_0 + Cz_0 + D|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}.$$
Vì $N$ là hình chiếu vuông góc của $M$ trên $(P)$ nên $MN$ chính là khoảng cách từ $M$ đến $(P)$. Vậy:
$$d\big(M, (P)\big) = \dfrac{|Ax_0 + By_0 + Cz_0 + D|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}.$$

Đáp số

Tồn tại $k$ vì $\overrightarrow{MN}$ và $\vec{n}$ cùng phương; $N(x_0+kA;\ y_0+kB;\ z_0+kC)$$k = -\dfrac{Ax_0+By_0+Cz_0+D}{A^2+B^2+C^2}$$d(M,(P)) = \dfrac{|Ax_0+By_0+Cz_0+D|}{\sqrt{A^2+B^2+C^2}}$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.