Giải Bài 2 trang 27 SGK Toán 5
Đề bài
Cho các góc như hình vẽ dưới đây.
a) Số?
Trong các góc đã cho có: $?$ góc vuông; $?$ góc nhọn; $?$ góc tù.
b) Dùng thước đo góc để kiểm tra xem trong các góc đã cho, góc nào có số đo bằng 60°, 90°, 120°. Nêu tên các góc đó.
Mô tả hình bằng lời
Hình vẽ gồm nhiều góc được tạo bởi các cặp tia (đoạn thẳng) với các đỉnh và cạnh ghi tên bằng chữ cái: góc đỉnh A (cạnh AB đi lên, cạnh AC nằm ngang) — góc tù; góc đỉnh E (cạnh ED đi lên, cạnh EG) — góc nhọn/tù; góc đỉnh M (cạnh MN, cạnh MP) — góc tù; góc đỉnh T (các tia TU, TV, TS...) tạo các góc nhọn; góc đỉnh R–Q (đoạn RQ nằm ngang với tia QS đi lên) — góc vuông; góc đỉnh I (cạnh IH đi lên, cạnh IK đi xuống); góc đỉnh X (cạnh XY, cạnh XO) — góc nhọn. Các điểm được đặt tên: B, D, N, E, G, A, C, M, P, U, H, S, V, I, Y, T, R, Q, K, O, X. Cần dùng thước đo góc để xác định số đo từng góc.
Lời giải
a) Đếm số góc mỗi loại
Quan sát hình vẽ và nhớ lại:
- Góc vuông: hai cạnh vuông góc với nhau (số đo $90°$).
- Góc nhọn: nhỏ hơn góc vuông (số đo bé hơn $90°$).
- Góc tù: lớn hơn góc vuông (số đo lớn hơn $90°$ và bé hơn $180°$).
Lần lượt xét từng góc trong hình:
| Góc | Nhận xét | Loại góc |
|---|---|---|
| Góc đỉnh $Q$ (cạnh $QR$, $QS$) | hai cạnh vuông góc | góc vuông |
| Góc đỉnh $E$ (cạnh $ED$, $EG$) | mở bé hơn góc vuông | góc nhọn |
| Góc đỉnh $T$ (cạnh $TU$, $TV$…) | mở bé hơn góc vuông | góc nhọn |
| Góc đỉnh $X$ (cạnh $XY$, $XO$) | mở bé hơn góc vuông | góc nhọn |
| Góc đỉnh $A$ (cạnh $AB$, $AC$) | mở lớn hơn góc vuông | góc tù |
| Góc đỉnh $M$ (cạnh $MN$, $MP$) | mở lớn hơn góc vuông | góc tù |
| Góc đỉnh $I$ (cạnh $IH$, $IK$) | mở lớn hơn góc vuông | góc tù |
Vậy trong các góc đã cho có:
$1$ góc vuông; $3$ góc nhọn; $3$ góc tù.
b) Dùng thước đo góc để kiểm tra
Đặt tâm thước đo góc trùng với đỉnh, một cạnh của góc trùng vạch $0°$, rồi đọc số đo ở cạnh còn lại. Kết quả đo được:
- Góc có số đo $60°$ là góc đỉnh $E$ (một góc nhọn).
- Góc có số đo $90°$ là góc đỉnh $Q$ (góc vuông).
- Góc có số đo $120°$ là góc đỉnh $A$ (một góc tù).
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
