Sách giáo khoa Toán 5 Tập một

Giải Hoạt động 1 trang 34 SGK Toán 5

Bài. Khái niệm số thập phân   Đã kiểm

Đề bài

a) Nêu số thập phân thích hợp với mỗi vạch của tia số.

b) Đọc các số thập phân 0,4; 0,5; 0,04; 0,05 (theo mẫu).
Mẫu: 0,4 đọc là không phẩy bốn.
0,04 đọc là không phẩy không bốn.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 34 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Tia số nằm ngang bắt đầu từ 0. Phía trên các vạch ghi các phân số: 1/10, 2/10, 3/10, 4/10, 5/10, 6/10, 7/10, 8/10, 9/10. Phía dưới tia số ghi các số thập phân tương ứng: 0 ; 0,1 ; 0,2 ; 0,3 ; ? ; ? ; ? ; ? ; 0,8 ; 0,9 ; 1. Bốn vạch tương ứng với 4/10, 5/10, 6/10, 7/10 để trống (dấu ?) cần điền (0,4 ; 0,5 ; 0,6 ; 0,7).

Lời giải

a) Điền số thập phân thích hợp với mỗi vạch còn trống của tia số.

Tia số được chia thành các phần bằng nhau, mỗi vạch phía trên ghi một phân số thập phân, phía dưới ghi số thập phân tương ứng.

Bốn vạch còn trống ứng với các phân số $\dfrac{4}{10};\ \dfrac{5}{10};\ \dfrac{6}{10};\ \dfrac{7}{10}$. Ta có:

- $\dfrac{4}{10} = 0,4$
- $\dfrac{5}{10} = 0,5$
- $\dfrac{6}{10} = 0,6$
- $\dfrac{7}{10} = 0,7$

Vậy các số thập phân điền vào bốn vạch còn trống (từ trái sang phải) lần lượt là: $0,4\ ;\ 0,5\ ;\ 0,6\ ;\ 0,7$.

Tia số đầy đủ đọc từ trái sang phải:

$$0\ ;\ 0,1\ ;\ 0,2\ ;\ 0,3\ ;\ 0,4\ ;\ 0,5\ ;\ 0,6\ ;\ 0,7\ ;\ 0,8\ ;\ 0,9\ ;\ 1$$

b) Đọc các số thập phân $0,4\ ;\ 0,5\ ;\ 0,04\ ;\ 0,05$ (theo mẫu).

- $0,4$ đọc là: không phẩy bốn.
- $0,5$ đọc là: không phẩy năm.
- $0,04$ đọc là: không phẩy không bốn.
- $0,05$ đọc là: không phẩy không năm.

Đáp số

a) Bốn vạch còn trống lần lượt là: 0,4 ; 0,5 ; 0,6 ; 0,7b) 0,4: không phẩy bốn; 0,5: không phẩy năm; 0,04: không phẩy không bốn; 0,05: không phẩy không năm

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.