Sách giáo khoa Toán 5 Tập hai

Giải Luyện tập 2 trang 33 SGK Toán 5

Thể tích của một hình   Đã kiểm chéo

Đề bài

Rô-bốt có một hình lập phương lớn gồm 8 hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm.
a) Rô-bốt tháo rời các hình lập phương nhỏ và xếp thành hai hình $A$ và $B$. So sánh thể tích của hình lập phương ban đầu với tổng thể tích các hình $A$ và $B$.
b) Rô-bốt tháo rời các hình lập phương nhỏ để xếp thành một hình hộp chữ nhật như dưới đây. Em hãy cho biết chiều dài, chiều rộng, chiều cao của hình hộp chữ nhật đó.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 33 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hình lập phương lớn ban đầu gồm 2 × 2 × 2 = 8 hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm.

a) Tháo ra xếp thành hình A gồm 7 hình lập phương nhỏ (khối chữ L 2 lớp) và hình B gồm 1 hình lập phương nhỏ.

b) Xếp lại 8 hình lập phương nhỏ thành một hình hộp chữ nhật dạng một hàng: 8 (dài) × 1 (rộng) × 1 (cao).

Lời giải

a) Hình lập phương lớn ban đầu được ghép từ $8$ hình lập phương nhỏ, mỗi hình có cạnh $1$ cm.

Thể tích của hình lập phương lớn ban đầu bằng thể tích của $8$ hình lập phương nhỏ.

Khi tháo rời rồi xếp thành hình $A$ (gồm $7$ hình lập phương nhỏ) và hình $B$ (gồm $1$ hình lập phương nhỏ), tổng số hình lập phương nhỏ vẫn là:

$$7 + 1 = 8 \text{ (hình lập phương nhỏ)}$$

Số hình lập phương nhỏ không thay đổi, nên tổng thể tích của hình $A$ và hình $B$ bằng thể tích của hình lập phương lớn ban đầu.

Vậy thể tích của hình lập phương ban đầu bằng tổng thể tích của hình $A$ và hình $B$.

b) Hình hộp chữ nhật được xếp từ $8$ hình lập phương nhỏ thành một hàng: $8$ hình xếp nối tiếp nhau thành một dãy dài.

- Chiều dài xếp $8$ hình lập phương nhỏ, mỗi hình cạnh $1$ cm nên chiều dài là: $8 \times 1 = 8$ (cm).
- Chiều rộng chỉ có $1$ hình nên chiều rộng là: $1$ cm.
- Chiều cao chỉ có $1$ hình nên chiều cao là: $1$ cm.

Vậy hình hộp chữ nhật có chiều dài $8$ cm, chiều rộng $1$ cm, chiều cao $1$ cm.

Đáp số

Thể tích hình lập phương ban đầu = tổng thể tích hình A và hình B (đều bằng 8 cm³)Chiều dài 8 cm; chiều rộng 1 cm; chiều cao 1 cm

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.