Sách giáo khoa Toán 5 Tập hai

Giải Bài 2 trang 38 SGK Toán 5

Bài 40. Mét khối   Đã kiểm chéo

Đề bài

a) Viết các số đo: $2,5\ m^3$; $3\,900\ cm^3$ theo đơn vị đề-xi-mét khối.

b) Viết các số đo: $4\,600\ dm^3$; $7\,500\,000\ cm^3$ theo đơn vị mét khối.

Lời giải

Nhận xét về quan hệ đơn vị: Ta có $1\ m^3 = 1\,000\ dm^3$ và $1\ dm^3 = 1\,000\ cm^3$, do đó $1\ m^3 = 1\,000\,000\ cm^3$.

a) Đổi về đề-xi-mét khối ($dm^3$):

- Vì $1\ m^3 = 1\,000\ dm^3$ nên ta lấy số đo nhân với $1\,000$:

$$2,5\ m^3 = 2,5 \times 1\,000 = 2\,500\ (dm^3)$$

- Vì $1\ dm^3 = 1\,000\ cm^3$ nên ta lấy số đo chia cho $1\,000$:

$$3\,900\ cm^3 = 3\,900 : 1\,000 = 3,9\ (dm^3)$$

b) Đổi về mét khối ($m^3$):

- Vì $1\ m^3 = 1\,000\ dm^3$ nên ta lấy số đo chia cho $1\,000$:

$$4\,600\ dm^3 = 4\,600 : 1\,000 = 4,6\ (m^3)$$

- Vì $1\ m^3 = 1\,000\,000\ cm^3$ nên ta lấy số đo chia cho $1\,000\,000$:

$$7\,500\,000\ cm^3 = 7\,500\,000 : 1\,000\,000 = 7,5\ (m^3)$$

Kiểm tra lại: Đổi ngược để thử: $2\,500\ dm^3 = 2,5\ m^3$ ✓; $3,9\ dm^3 = 3\,900\ cm^3$ ✓; $4,6\ m^3 = 4\,600\ dm^3$ ✓; $7,5\ m^3 = 7\,500\,000\ cm^3$ ✓. Các kết quả đều đúng.

Đáp số

a) $2,5\ m^3 = 2\,500\ dm^3$; $3\,900\ cm^3 = 3,9\ dm^3$b) $4\,600\ dm^3 = 4,6\ m^3$; $7\,500\,000\ cm^3 = 7,5\ m^3$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.