Giải Bài 2 trang 16 SGK Toán 5
Đề bài
Tìm phân số thập phân thích hợp.
a)
b)
Mô tả hình bằng lời
a) Tia số từ 0 đến 1 chia thành 10 phần bằng nhau, các vạch lần lượt ghi: $0$; $\frac{1}{10}$; $\frac{2}{10}$; $\frac{3}{10}$; ? ; $\frac{5}{10}$; ? ; ? ; $\frac{8}{10}$; ? ; $1$. Cần điền phân số thập phân vào các ô ? (lần lượt là $\frac{4}{10}$, $\frac{6}{10}$, $\frac{7}{10}$, $\frac{9}{10}$).
b) Phóng to đoạn từ 0 đến $\frac{1}{10}$ (có ghi thêm $\frac{2}{10}$) thành một tia số chia thành 10 phần bằng nhau, các vạch lần lượt ghi: $0$; $\frac{1}{100}$; $\frac{2}{100}$; ? ; $\frac{4}{100}$; $\frac{5}{100}$; ? ; $\frac{7}{100}$; ? ; ? ; $\frac{1}{10}$. Cần điền phân số thập phân vào các ô ? (lần lượt là $\frac{3}{100}$, $\frac{6}{100}$, $\frac{8}{100}$, $\frac{9}{100}$).
Lời giải
a) Tia số từ $0$ đến $1$ được chia thành $10$ phần bằng nhau nên mỗi vạch là một phân số thập phân có mẫu số $10$, tử số tăng dần từ $0$ đến $10$.
Các vạch lần lượt là: $0$; $\frac{1}{10}$; $\frac{2}{10}$; $\frac{3}{10}$; $\frac{4}{10}$; $\frac{5}{10}$; $\frac{6}{10}$; $\frac{7}{10}$; $\frac{8}{10}$; $\frac{9}{10}$; $1$.
Vậy các ô còn thiếu điền lần lượt là: $\frac{4}{10}$; $\frac{6}{10}$; $\frac{7}{10}$; $\frac{9}{10}$.
b) Đoạn từ $0$ đến $\frac{1}{10}$ được chia thành $10$ phần bằng nhau nên mỗi vạch là một phân số thập phân có mẫu số $100$, tử số tăng dần từ $0$ đến $10$ (vì $\frac{1}{10}=\frac{10}{100}$).
Các vạch lần lượt là: $0$; $\frac{1}{100}$; $\frac{2}{100}$; $\frac{3}{100}$; $\frac{4}{100}$; $\frac{5}{100}$; $\frac{6}{100}$; $\frac{7}{100}$; $\frac{8}{100}$; $\frac{9}{100}$; $\frac{1}{10}$.
Vậy các ô còn thiếu điền lần lượt là: $\frac{3}{100}$; $\frac{6}{100}$; $\frac{8}{100}$; $\frac{9}{100}$.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
