Sách giáo khoa Toán 5 Tập hai

Giải Hoạt động 1 trang 17 SGK Toán 5

Bài. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó   Đã kiểm chéo

Đề bài

Số?

| Hiệu hai số | 16 | 25 | 42 |
| --- | --- | --- | --- |
| Tỉ số của hai số | $\dfrac{3}{5}$ | $\dfrac{4}{9}$ | $\dfrac{7}{4}$ |
| Số bé | 24 | ? | ? |
| Số lớn | 40 | ? | ? |

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 17 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Bảng gồm 4 hàng: Hiệu hai số (16; 25; 42); Tỉ số của hai số ($\dfrac{3}{5}$; $\dfrac{4}{9}$; $\dfrac{7}{4}$); Số bé (24; ?; ?); Số lớn (40; ?; ?). Cần điền các ô có dấu ?.

Lời giải

Với dạng "Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số", ta vẽ sơ đồ đoạn thẳng theo số phần, tìm hiệu số phần bằng nhau rồi tính giá trị một phần.

a) Cột giữa: Hiệu hai số là $25$, tỉ số là $\dfrac{4}{9}$.

Coi số bé là $4$ phần bằng nhau thì số lớn là $9$ phần như thế.

Hiệu số phần bằng nhau là:
$$9 - 4 = 5 \text{ (phần)}$$

Giá trị một phần (số bé ứng với 4 phần) — trước hết tìm số bé:
$$\text{Số bé} = 25 : 5 \times 4 = 20$$

Số lớn là:
$$\text{Số lớn} = 20 + 25 = 45$$

(Kiểm tra: $45 - 20 = 25$; $\dfrac{20}{45} = \dfrac{4}{9}$. Đúng.)

b) Cột cuối: Hiệu hai số là $42$, tỉ số là $\dfrac{7}{4}$.

Vì $\dfrac{7}{4} > 1$ nên ở đây số lớn gồm $7$ phần bằng nhau, số bé gồm $4$ phần như thế.

Hiệu số phần bằng nhau là:
$$7 - 4 = 3 \text{ (phần)}$$

Số bé (ứng với 4 phần) là:
$$\text{Số bé} = 42 : 3 \times 4 = 56$$

Số lớn là:
$$\text{Số lớn} = 56 + 42 = 98$$

(Kiểm tra: $98 - 56 = 42$; $\dfrac{98}{56} = \dfrac{7}{4}$. Đúng.)

Vậy điền vào bảng: cột giữa số bé $= 20$, số lớn $= 45$; cột cuối số bé $= 56$, số lớn $= 98$.

Đáp số

Hiệu 25; tỉ số 4/9: số bé = 20, số lớn = 45Hiệu 42; tỉ số 7/4: số bé = 56, số lớn = 98

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.