Sách giáo khoa Toán 5 Tập một

Giải Bài 2 trang 52 SGK Toán 5

Bài 14. Luyện tập chung   Đã kiểm chéo

Đề bài

a) Tìm số thập phân thích hợp.

$3\ m\ 45\ cm = \boxed{?}\ m$
$4\ cm^2\ 6\ mm^2 = \boxed{?}\ cm^2$
$5\ kg\ 256\ g = \boxed{?}\ kg$
$518\ ml = \boxed{?}\ l$

b) Số ?

$2{,}35\ m = \boxed{?}\ m\ \boxed{?}\ cm = \boxed{?}\ cm$
$4{,}75\ kg = \boxed{?}\ kg\ \boxed{?}\ g = \boxed{?}\ g$

Lời giải

a) Tìm số thập phân thích hợp.

• $3\ m\ 45\ cm = \boxed{?}\ m$

Vì $1\ m = 100\ cm$ nên $45\ cm = \dfrac{45}{100}\ m = 0{,}45\ m$.

Do đó: $3\ m\ 45\ cm = 3\ m + 0{,}45\ m = 3{,}45\ m$.

• $4\ cm^2\ 6\ mm^2 = \boxed{?}\ cm^2$

Vì $1\ cm^2 = 100\ mm^2$ nên $6\ mm^2 = \dfrac{6}{100}\ cm^2 = 0{,}06\ cm^2$.

Do đó: $4\ cm^2\ 6\ mm^2 = 4\ cm^2 + 0{,}06\ cm^2 = 4{,}06\ cm^2$.

• $5\ kg\ 256\ g = \boxed{?}\ kg$

Vì $1\ kg = 1000\ g$ nên $256\ g = \dfrac{256}{1000}\ kg = 0{,}256\ kg$.

Do đó: $5\ kg\ 256\ g = 5\ kg + 0{,}256\ kg = 5{,}256\ kg$.

• $518\ ml = \boxed{?}\ l$

Vì $1\ l = 1000\ ml$ nên $518\ ml = \dfrac{518}{1000}\ l = 0{,}518\ l$.

b) Số ?

• $2{,}35\ m = \boxed{?}\ m\ \boxed{?}\ cm = \boxed{?}\ cm$

Ta có $2{,}35\ m = 2\ m + 0{,}35\ m = 2\ m + 35\ cm = 2\ m\ 35\ cm$.

Đổi ra xăng-ti-mét: $2\ m\ 35\ cm = 200\ cm + 35\ cm = 235\ cm$.

Vậy: $2{,}35\ m = 2\ m\ 35\ cm = 235\ cm$.

• $4{,}75\ kg = \boxed{?}\ kg\ \boxed{?}\ g = \boxed{?}\ g$

Ta có $4{,}75\ kg = 4\ kg + 0{,}75\ kg = 4\ kg + 750\ g = 4\ kg\ 750\ g$.

Đổi ra gam: $4\ kg\ 750\ g = 4000\ g + 750\ g = 4750\ g$.

Vậy: $4{,}75\ kg = 4\ kg\ 750\ g = 4750\ g$.

Đáp số

a) $3\ m\ 45\ cm = 3{,}45\ m$; $4\ cm^2\ 6\ mm^2 = 4{,}06\ cm^2$; $5\ kg\ 256\ g = 5{,}256\ kg$; $518\ ml = 0{,}518\ l$b) $2{,}35\ m = 2\ m\ 35\ cm = 235\ cm$; $4{,}75\ kg = 4\ kg\ 750\ g = 4750\ g$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.