Sách giáo khoa Toán 9 Tập hai

Giải Hoạt động 2 trang 50 SGK Toán 9

Bài 24. Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm và biểu đồ   Đã kiểm chéo

Đề bài

Biểu đồ Hình 7.17 cho biết tỉ lệ cân nặng của 62 trẻ sơ sinh tại một bệnh viện.

a) Đọc và giải thích số liệu được biểu diễn trên biểu đồ.

b) Lập bảng thống kê cho số liệu được biểu diễn trên biểu đồ. Bảng thống kê đó có phải là bảng tần số tương đối ghép nhóm không?

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 50 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hình 7.17: Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột, tiêu đề "Tỉ lệ cân nặng của trẻ sơ sinh". Trục tung: Tần số tương đối (%), từ 0% đến 30%. Trục hoành: Cân nặng (kg), chia mốc 2,5; 2,7; 2,9; 3,1; 3,3; 3,5; 3,7; 3,9; 4,1. Chiều cao các cột: [2,5; 2,7): 3,2%; [2,7; 2,9): 6,5%; [2,9; 3,1): 11,3%; [3,1; 3,3): 19,4%; [3,3; 3,5): 24,2%; [3,5; 3,7): 16,1%; [3,7; 3,9): 12,9%; [3,9; 4,1): 6,4%.

Lời giải

a) Đọc và giải thích số liệu

Biểu đồ Hình 7.17 là biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột, biểu diễn tỉ lệ cân nặng của $62$ trẻ sơ sinh tại một bệnh viện.

- Trục hoành biểu diễn cân nặng (kg), được chia thành $8$ nhóm có độ rộng bằng nhau là $0,2$ kg: $[2,5;2,7)$, $[2,7;2,9)$, $[2,9;3,1)$, $[3,1;3,3)$, $[3,3;3,5)$, $[3,5;3,7)$, $[3,7;3,9)$, $[3,9;4,1)$.
- Trục tung biểu diễn tần số tương đối (%), tức tỉ lệ phần trăm số trẻ có cân nặng thuộc mỗi nhóm.
- Chiều cao mỗi cột cho biết tần số tương đối của nhóm tương ứng:
- $[2,5;2,7)$: $3,2\%$ số trẻ nặng từ $2,5$ kg đến dưới $2,7$ kg.
- $[2,7;2,9)$: $6,5\%$.
- $[2,9;3,1)$: $11,3\%$.
- $[3,1;3,3)$: $19,4\%$.
- $[3,3;3,5)$: $24,2\%$ — nhóm có tỉ lệ cao nhất.
- $[3,5;3,7)$: $16,1\%$.
- $[3,7;3,9)$: $12,9\%$.
- $[3,9;4,1)$: $6,4\%$ — nhóm có tỉ lệ thấp cùng với nhóm đầu.

Nhận xét: Cân nặng của trẻ sơ sinh tập trung nhiều nhất ở nhóm $[3,3;3,5)$ kg (chiếm $24,2\%$), còn hai nhóm ở hai đầu (nhẹ nhất và nặng nhất) chiếm tỉ lệ nhỏ. Tổng các tần số tương đối bằng:
$$3,2+6,5+11,3+19,4+24,2+16,1+12,9+6,4=100\,(\%).$$

b) Lập bảng thống kê

| Cân nặng (kg) | $[2,5;2,7)$ | $[2,7;2,9)$ | $[2,9;3,1)$ | $[3,1;3,3)$ | $[3,3;3,5)$ | $[3,5;3,7)$ | $[3,7;3,9)$ | $[3,9;4,1)$ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tần số tương đối (%) | $3,2$ | $6,5$ | $11,3$ | $19,4$ | $24,2$ | $16,1$ | $12,9$ | $6,4$ |

Bảng thống kê trên là bảng tần số tương đối ghép nhóm, vì số liệu được chia thành các nhóm (các khoảng cân nặng) và mỗi nhóm có một tần số tương đối (tỉ lệ phần trăm) tương ứng, với tổng các tần số tương đối bằng $100\%$.

Đáp số

Mỗi cột cho tỉ lệ % số trẻ ở mỗi nhóm cân nặng; nhóm [3,3; 3,5) cao nhất (24,2%); tổng bằng 100%Bảng gồm 8 nhóm với các tần số tương đối 3,2 - 6,5 - 11,3 - 19,4 - 24,2 - 16,1 - 12,9 - 6,4 (%); đó là bảng tần số tương đối ghép nhóm

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.