Giải Bài 7.20 trang 54 SGK Toán 9
Đề bài
Người ta trồng cà rốt và thử nghiệm một loại phân bón mới. Khi thu hoạch người ta đo chiều dài các củ cà rốt thu được kết quả sau:
| Chiều dài (cm) | [15; 16) | [16; 17) | [17; 18) | [18; 19) | [19; 20) | [20; 21) |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Số củ cà rốt | 8 | 17 | 30 | 28 | 12 | 5 |
Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột cho bảng thống kê trên.
Lời giải
Bước 1. Tính cỡ mẫu (tổng số củ cà rốt).
$$N = 8 + 17 + 30 + 28 + 12 + 5 = 100 \text{ (củ)}.$$
Bước 2. Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm.
Tần số tương đối của mỗi nhóm được tính bằng công thức $f_i = \dfrac{m_i}{N} \cdot 100\%$, trong đó $m_i$ là tần số (số củ) của nhóm đó.
- Nhóm $[15;16)$: $f_1 = \dfrac{8}{100}\cdot 100\% = 8\%$
- Nhóm $[16;17)$: $f_2 = \dfrac{17}{100}\cdot 100\% = 17\%$
- Nhóm $[17;18)$: $f_3 = \dfrac{30}{100}\cdot 100\% = 30\%$
- Nhóm $[18;19)$: $f_4 = \dfrac{28}{100}\cdot 100\% = 28\%$
- Nhóm $[19;20)$: $f_5 = \dfrac{12}{100}\cdot 100\% = 12\%$
- Nhóm $[20;21)$: $f_6 = \dfrac{5}{100}\cdot 100\% = 5\%$
Ta được bảng tần số tương đối ghép nhóm:
| Chiều dài (cm) | $[15;16)$ | $[16;17)$ | $[17;18)$ | $[18;19)$ | $[19;20)$ | $[20;21)$ |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Tần số tương đối (%) | 8 | 17 | 30 | 28 | 12 | 5 |
*Kiểm tra:* tổng các tần số tương đối $8\% + 17\% + 30\% + 28\% + 12\% + 5\% = 100\%$ (đúng).
Bước 3. Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột.
Cách vẽ:
- Vẽ hai trục vuông góc. Trục ngang biểu diễn chiều dài củ cà rốt (cm), chia các điểm mút $15; 16; 17; 18; 19; 20; 21$ cách đều nhau; mỗi nhóm là một đoạn trên trục ngang.
- Trục đứng biểu diễn tần số tương đối (%).
- Trên mỗi nhóm $[a;a+1)$ dựng một cột hình chữ nhật có đáy là đoạn thẳng từ $a$ đến $a+1$ và chiều cao bằng tần số tương đối của nhóm đó (các cột sát nhau, không có khoảng trống).
Chiều cao các cột lần lượt là: $8\%,\ 17\%,\ 30\%,\ 28\%,\ 12\%,\ 5\%$.
Mô tả biểu đồ (các cột liền kề nhau):
```
Tần số tương đối (%)
30 | ┌──┐
28 | │ │┌──┐
25 | │ ││ │
20 | │ ││ │
17 | ┌──┐ │ ││ │
15 | │ │ │ ││ │
12 | │ │ │ ││ │┌──┐
10 | │ │ │ ││ ││ │
8 | ┌──┐│ │ │ ││ ││ │
5 | │ ││ │ │ ││ ││ │┌──┐
0 └──┴──┴┴──┴──┴──┴┴──┴┴──┴┴──┴─→ Chiều dài (cm)
15 16 17 18 19 20 21
```
Biểu đồ cho thấy nhóm chiều dài $[17;18)$ có tần số tương đối lớn nhất ($30\%$), nhóm $[20;21)$ có tần số tương đối nhỏ nhất ($5\%$).
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
