Giải Luyện tập 2 trang 13 SGK Toán 9
Đề bài
Giải các phương trình sau:
a) $2x^2 + 6x = 0$;
b) $5x^2 + 11x = 0$.
Lời giải
a) $2x^2 + 6x = 0$
Đây là phương trình bậc hai khuyết hệ số tự do. Ta đưa vế trái về dạng tích bằng cách đặt nhân tử chung:
$$2x^2 + 6x = 0 \Leftrightarrow 2x(x + 3) = 0$$
Tích bằng $0$ khi một trong hai thừa số bằng $0$:
$$2x = 0 \quad \text{hoặc} \quad x + 3 = 0$$
$$x = 0 \quad \text{hoặc} \quad x = -3$$
Vậy phương trình có hai nghiệm: $x = 0$ và $x = -3$.
*Thử lại:* Với $x = 0$: $2\cdot 0 + 6\cdot 0 = 0$ (đúng). Với $x = -3$: $2\cdot 9 + 6\cdot(-3) = 18 - 18 = 0$ (đúng).
b) $5x^2 + 11x = 0$
Tương tự, đặt nhân tử chung $x$ ở vế trái:
$$5x^2 + 11x = 0 \Leftrightarrow x(5x + 11) = 0$$
Tích bằng $0$ khi:
$$x = 0 \quad \text{hoặc} \quad 5x + 11 = 0$$
$$x = 0 \quad \text{hoặc} \quad x = -\dfrac{11}{5} = -2{,}2$$
Vậy phương trình có hai nghiệm: $x = 0$ và $x = -\dfrac{11}{5} = -2{,}2$.
*Thử lại:* Với $x = 0$: $5\cdot 0 + 11\cdot 0 = 0$ (đúng). Với $x = -2{,}2$: $5\cdot(-2{,}2)^2 + 11\cdot(-2{,}2) = 5\cdot 4{,}84 - 24{,}2 = 24{,}2 - 24{,}2 = 0$ (đúng).
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
