Giải Luyện tập 4 trang 14 SGK Toán 9
Đề bài
Cho phương trình $x^2 + 6x = 1$.
Hãy cộng vào cả hai vế của phương trình với cùng một số thích hợp để được một phương trình mà vế trái có thể biến đổi thành một bình phương. Từ đó, hãy giải phương trình đã cho.
Lời giải
Ta có phương trình $x^2 + 6x = 1$.
Cộng số thích hợp để vế trái thành bình phương
Vế trái $x^2 + 6x$ thiếu hạng tử tự do để trở thành bình phương của một tổng. Vì $x^2 + 6x + 9 = (x + 3)^2$, nên ta cộng $9$ vào cả hai vế của phương trình:
$$x^2 + 6x + 9 = 1 + 9$$
$$(x + 3)^2 = 10.$$
Giải phương trình
Vì $10 > 0$ nên:
$$x + 3 = \sqrt{10} \quad \text{hoặc} \quad x + 3 = -\sqrt{10}.$$
Suy ra:
$$x = -3 + \sqrt{10} \quad \text{hoặc} \quad x = -3 - \sqrt{10}.$$
Kiểm tra lại: với $x = -3 + \sqrt{10}$ thì $x^2 + 6x = (x+3)^2 - 9 = 10 - 9 = 1$ (đúng); tương tự với $x = -3 - \sqrt{10}$ cũng cho $(x+3)^2 - 9 = 10 - 9 = 1$ (đúng).
Vậy phương trình có hai nghiệm $x = -3 + \sqrt{10}$ và $x = -3 - \sqrt{10}$.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
