Sách giáo khoa Toán 9 Tập một

Giải Vận dụng trang 59 SGK Toán 9

Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai   Đã kiểm chéo

Đề bài

Trong thuyết tương đối, khối lượng $m$ (kg) của một vật khi chuyển động với vận tốc $v$ (m/s) được cho bởi công thức
$m=\dfrac{m_0}{\sqrt{1-\dfrac{v^2}{c^2}}},$
trong đó $m_0$ (kg) là khối lượng của vật khi đứng yên, $c$ (m/s) là vận tốc của ánh sáng trong chân không (Theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016).

a) Viết lại công thức tính khối lượng $m$ dưới dạng không có căn thức ở mẫu.

b) Tính khối lượng $m$ theo $m_0$ (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba) khi vật chuyển động với vận tốc $v = \dfrac{1}{10}c$.

Lời giải

a) Viết lại công thức không có căn thức ở mẫu.

Biến đổi biểu thức dưới dấu căn (quy đồng về cùng mẫu $c^2$):

$$1-\dfrac{v^2}{c^2}=\dfrac{c^2-v^2}{c^2}.$$

Do $c>0$ nên $\sqrt{c^2}=c$, suy ra:

$$\sqrt{1-\dfrac{v^2}{c^2}}=\sqrt{\dfrac{c^2-v^2}{c^2}}=\dfrac{\sqrt{c^2-v^2}}{c}.$$

Thay vào công thức:

$$m=\dfrac{m_0}{\sqrt{1-\dfrac{v^2}{c^2}}}=\dfrac{m_0}{\dfrac{\sqrt{c^2-v^2}}{c}}=\dfrac{m_0\,c}{\sqrt{c^2-v^2}}.$$

Trục căn thức ở mẫu (nhân cả tử và mẫu với $\sqrt{c^2-v^2}$):

$$m=\dfrac{m_0\,c\cdot\sqrt{c^2-v^2}}{\sqrt{c^2-v^2}\cdot\sqrt{c^2-v^2}}=\dfrac{m_0\,c\,\sqrt{c^2-v^2}}{c^2-v^2}.$$

Vậy công thức không có căn thức ở mẫu là $\;m=\dfrac{m_0\,c\,\sqrt{c^2-v^2}}{c^2-v^2}.$

b) Tính $m$ khi $v=\dfrac{1}{10}c$.

Khi đó $\dfrac{v^2}{c^2}=\left(\dfrac{1}{10}\right)^2=\dfrac{1}{100}$, nên

$$1-\dfrac{v^2}{c^2}=1-\dfrac{1}{100}=\dfrac{99}{100}.$$

Suy ra:

$$m=\dfrac{m_0}{\sqrt{\dfrac{99}{100}}}=\dfrac{m_0}{\dfrac{\sqrt{99}}{10}}=\dfrac{10\,m_0}{\sqrt{99}}=\dfrac{10\,m_0\,\sqrt{99}}{99}.$$

Vì $\sqrt{99}\approx 9{,}9499$ nên

$$m=\dfrac{10}{\sqrt{99}}\,m_0\approx\dfrac{10}{9{,}9499}\,m_0\approx 1{,}005\,m_0.$$

Vậy $m\approx 1{,}005\,m_0$ (kg).

Đáp số

$m=\dfrac{m_0\,c\,\sqrt{c^2-v^2}}{c^2-v^2}$$m\approx 1{,}005\,m_0$ (kg)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.